1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân" được biên soạn bởi TS. Lê Thị Giang  Giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân

Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân

Tác giả: TS. Lê Thị Giang

Nhà xuất bản Hà Nội

3. Tổng quan nội dung sách

Nhằm để định danh và quản lý các cá nhân trong xã hội, Nhà nước ta đã ban hành các văn bản điều chỉnh các vấn đề liên quan đến căn cước công dân. Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân. Căn cước công dân là giấy tờ nhân thân quan trọng đối với mỗi một cá nhân, được cá nhân sử dụng trong nhiều hoạt động của đời sống xã hội như học tập, làm việc, thực hiện các giao dịch,...

Với mong muốn giúp bạn đọc có được những kiến thức pháp lý về căn cước công dân TS. Lê Thị Giang, giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội đã biên soạn cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân".

Cuốn "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân" được chia làm hai phần.

Phần 1. Pháp luật về căn cước công dân

Câu 1. Luật Căn cước công dân năm 2014 điều chỉnh các vấn đề gì?

Câu 2. Những đối tượng nào áp dụng Luật căn cước công dân năm 2014?

Câu 3. Hoạt động quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được thực hiện theo những nguyên tắc nào?

Câu 4. Công dân có các quyền và nghĩa vụ gì về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân?

Câu 5. Cơ quan quản lý căn cước coogn dân có các trách nhiệm gì?

Câu 6. Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Căn cước công dân năm 2014?

Câu 7. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cần đáp ứng các yêu cầu gì/

Câu 8. Thông tinv ề công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 9. Nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 10. Trác nhiệm thu thập, cập nhật thông tinv ề công dân được quy định như thế nào trong pháp luật hiện hành?

Câu 11. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải đáp ứng các yêu cầu gì?

Câu 12. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 13. Thu thập thông tin về công dân được thực hiện theo thứ tự như thế nào?

Câu 14. Thu thập thông tin về công dân từ công tác đăng ký thường trú được quy định như thế nào?

Câu 15. Cập nhật thông tin về công dân được quy định như thế nào?

Câu 16. Quy trình chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc giá về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 17. Việc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 18. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 19. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 20. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 21. Sử dụng thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 22. Sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như thế nào?

Câu 23. Mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thể hiện như thế nào?

Câu 24. Số định danh các nhân là gì? và được quy định như thế nào?

Câu 25. Cấu trúc số định danh cá nhân được quy định như thế nào?

Phụ lục 1. Bảng danh mục mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh

Phụ lục 2. Bảng danh mục mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh

Phụ lục 3. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh phục vụ việc cấp số định danh cá nhân

Câu 26. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh được quy định như thế nào?

Câu 27. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh đăng ký thường trú được quy định như thế nào?

Câu 28. Hủy số định danh cá nhân đã cấp trong trường hợp nào?

Câu 29. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Câu 30. Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân cần đáp ứng các yêu cầu gì?

Câu 31. Thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân bao gồm những thông tin gì?

Câu 32. Trác nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp, cập nhạt thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu căn cước cồn dân được quy định như thế nào?

Câu 33. Hoạt động khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng dữ liệu căn cước công dân được pháp luật quy định như thế nào?

Câu 34. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 35. Thẩm quyền thu thập, cập nhật , chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 36. Nhà nước quy định như thế nào về khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân?

Câu 37. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 38. Các nội dung nào được thể hiện trên thẻ Căn cước công dân?

Câu 39. Ai được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là số nào?

Câu 40. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 41. Thẻ Căn cước công dân có giá trị sử dụng như thế nào?

Câu 42. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 43. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân được thực hiện như thế nào?

Câu 44. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân được Bộ công an hướng dẫn như thế nào?

Câu 45. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Câu 46. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân 9 số Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân được quy định như thế nào?

Câu 47. Các trường hợp nào công dân được đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân?

Câu 48. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 49. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định trong bao lâu?

Câu 50. Nơi nào thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân/

Câu 51. Chủ thể nào có thẩm quyền trong việc cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân?

Câu 52. Phân cấp giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 53. Tổ chức cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lưu động trong trường hợp cần thiết được quy định như thế nào?

Câu 54. Sắp xếp, lưu giữ, quản lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?
Câu 55. Các trường hợp nào sẽ thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân?

Câu 56. Vấn đề bapr đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được quy định như thế nào?

Câu 57. Chủ thể nào thực hiện công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và họ phải đáp ứng điều kiện gì?

Câu 58. Việc bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được quy định như thế nào?
Câu 59. Pháp luật quy định thế nào về phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân?

Câu 60. Vấn đề bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được quy định như thế nào?

...........
Câu 80. Đề án thẻ Căn cước công dân gắn chíp đã được Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt gồm những vấn đề gì?

Phần 2. Một số tình huống pháp luật về căn cước công dân

Trình bày 15 tình huống pháp lý về căn cước công dân. Những tình huống này phát sinh phổ biến mà bất cứ cá nhân, hộ gia điình nào cũng có thể gặp phải trong thực tiễn.

4. Đánh giá bạn đọc

Các thủ tục liên quan tới Căn cước công dân không quá phức tạp, đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời trên thực tế khi người dân đi thực hiện các thủ tục này cũng được cán bộ nhà nước hướng dẫn chi tiết. Song việc chủ động cập nhật những kiến thức pháp lý căn bản về căn cước công dân để không bị lúng túng hay gặp khó khăn trong thực tiễn thực hiện các thủ tục liên quan là điều cần thiết.

Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân" được TS. Lê Thị Giang biên soạn theo cấu trúc khoa học, đơn giản, dưới dạng hỏi đáp. Những câu hỏi đáp pháp luật về căn cước công dân là những vấn đề pháp lý thường nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân. Cùng với đó, tác giả dành một phần nội dung cuốn sách để trình bày các tình huống pháp lý về căn cước công dân mà bất kỳ cá nhân nào cũng có thể gặp phải trong cuộc sống hằng ngày và phương cách giải quyết giúp bạn đọc hiểu đúng đắn và nắm chắc những thông tin pháp lý về căn cước công dân.

5. Kết luận

Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật đất đai" là tài liệu tham khảo hữu ích mà ai cũng nên trang bị cho mình.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá sách luật hiệu quả và tin cậy đối với bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, hãy lan toả đến với nhiều người hơn nhé. Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân".