1. Hiểu thế nào về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa? 

Xuất xứ hàng hóa được hiểu là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một biện pháp để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, là một loại giấy từ để chứng nhận xuất xứ của một sản phẩm. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xác nhận rằng hàng hóa đó đã được sản xuất, chế biến hoặc gia công trong một quốc gia cụ thể và đáp ứng được các tiêu chuẩn cũng như các yêu cầu về xuất xứ hàng hóa của quốc gia đó. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thường được yêu cầu khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa vào một quốc gia nhất định. 

Theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 thì chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm hai loại sau đây:

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân

- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành. Việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu sẽ do Bộ trưởng Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản. 

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau đây: Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mới nhất

2. Quy định về việc kiểm tra tính chính xác về nội dung trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Việc kiểm tra tính hợp pháp về nội dung tển chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ phụ thuộc vào từng loại hàng hóa nhập khẩu. Theo đó: 

* Khi những hàng hóa nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan phải có trách nhiệm triển khai kiểm tra việc khai đầy đủ các tiêu chí trong nội dung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm các nội dung sau: 

- Người xuất khẩu

- Người nhập khẩu

- Phương tiện vận tải

- Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa

- Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa

- Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa

- Ngày/tháng/năm cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Chữ ký trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

* Đối với những hàng hóa nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì cơ quan hải quan phải có trách nhiệm kiểm tra các tiêu chí cần được khai đầy đủ, hợp lệ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đúng mẫu quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Lưu ý cách thức kiểm tra trong một số trường hợp đặc biệt:

- Trong trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho cả lô hàng nhưng lại chỉ nhập khẩu một phần của lô hàng đó thì cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với phần hàng hóa thực nhập khẩu

- Trường hợp số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế hàng hóa nhập khẩu vượt quá số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, cơ quan hải quan kiểm tra trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa các thông tin về tên, nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ của Công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba và thông tin về hóa đơn bên thứ ba theo quy định tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.

3. Những sai sót được chấp nhận trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Việc kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định khá nghiêm ngặt như đã phân tích ở trên. Nhưng trong một số trường hợp thì những sai sót nhỏ sau đây sẽ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì vẫn sẽ được cơ quan hải quan chấp nhận. Cụ thể là 09 lỗi sai được quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC sau đây:

- Lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay "V"

- Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chữ ký mẫu

- Khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, hóa đơn, vận tải đơn)

- Sự khác biệt giữa khổ giấy của C/O nộp cho cơ quan hải quan với mẫu C/O theo quy định

- Sự khác biệt về màu mực của các nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Sự khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác

- Sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu:

+ Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu bổ sung đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định thì chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

+ Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu và mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ không phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu, cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu không phải hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

+ Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu nhưng mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và cơ quan hải quan không có cơ sở để xác định hàng hóa theo mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu đáp ứng một trong các tiêu chí xuất xứ quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục xác minh.

- Các khác biệt nhỏ khác theo thỏa thuận tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được Tổng cục Hải quan thông báo.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Sai sót nào được chấp nhận trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!

Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!