1. Giới thiệu tác giả

Sổ tay pháp luật đất đai - Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do tác giả Phương Vũ hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Sổ tay pháp luật đất đai - Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do tác giả Phương Vũ hệ thống

Cuốn sách Sổ tay pháp luật đất đai - Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tác giả: Phương Vũ hệ thống

Nhà xuất bản Thế giới

 

3. Tổng quan nội dung sách

Nội dung cuốn sách "Sổ tay pháp luật đất đai - Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" gồm các chương mục như sau:

Phần thứ nhất: Luật Đất đai.

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29-11-2013 của Quốc hội.

Phần thứ hai: Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06-01-2017 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-05-2014 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-05-2014 của Chính phủ: Quy định về giá đất.

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-05-2014 của Chính phủ: Quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15-05-2014 của Chính phủ: Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15-05-2014 của Chính phủ: Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Phần thứ ba: Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19-05-2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02-06-2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27-01-2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43, 44/2014/NĐ-CP. (hiện đã được sửa đổi bởi Thông tư 09/2021/TT-BTNMT)

Phần thứ tư: Những quy định mới được sửa đổi, bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng từ ngày 01/01/2019.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20-11-2018 của Quốc hội (Trích – Điều 6. Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai).

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14-12-2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Dưới đây là trích dẫn một số quy định về kiểm kê đất đai theo quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT để bạn đọc tham khảo:

Theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật đất đai 2013: Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.

Điều 3. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai

1. Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

2. Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

3. Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.

4. Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai

1. Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được thống kê, kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống kê, kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụng.

3. Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn thống kê, kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ).

5. Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ). Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

6. Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê.

Số liệu thống kê đất đai hàng năm được tổng hợp từ bản đồ kiểm kê đất đai đã được chỉnh lý đối với các trường hợp biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo quy định.

7. Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước.

Điều 6. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1. Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9.

2. Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;

đ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định.

3. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

4. Đánh giá bạn đọc 

Tác giả đã biên soạn cuốn "Sổ tay pháp luật đất đai - Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng từ 01/01/2019" trong đó hệ thống khá toàn diện các văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đất đai. Điều này sẽ thuận tiện cho bạn đọc tra cứu và áp dụng trên thực tế.

Tuy nhiên, với tính chất là hệ thống các văn bản pháp luật đang có hiệu lực áp dụng tại thời điểm xuất bản sách nên khi các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong cuốn sách bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì người đọc sẽ không cập nhật kịp thời. Do vậy, để đảm bảo tra cứu và áp dụng đúng quy định pháp luật còn hiệu lực, bạn đọc khi sử dụng cuốn sách nên kiểm tra lại một lần nữa.

 

5. Kết luận

Sở hữu cuốn '"Sổ tay pháp luật đất đai - Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng từ 01/01/2019" sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian tìm kiếm các văn bản pháp luật quy định về vấn đề đất đai mình đang cần giải quyết. Cuốn sách phù hợp với mọi đối tượng người đọc từ sinh viên, người làm công tác tư vấn pháp luật, người công tác trong cơ quan nhà nước hay bất kể người dân nào có nhu cầu tìm hiểu về pháp luật đất đai.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

Thông tin liên quan:

  • Sổ tay pháp luật đất đai: Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có giá bìa là 350.000 đồng.
  • Sổ tay pháp luật đất đai: Những quy định mới được sửa đổi bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xuất bản năm 2019

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy 1900.6162, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!.