1. Tài sản nào không được kê biên trong khi thi hành án dân sự?

Theo Điều 87 của Luật Thi hành án dân sự 2008, tài sản không được kê biên bao gồm:

- Tài sản bị cấm lưu thông: Bao gồm tài sản mà theo quy định của pháp luật không được phép lưu thông, như tài sản cấm theo quy định của pháp luật.

- Tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng: Đây là các loại tài sản dùng để đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích công cộng và quốc gia.

- Tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức: Đây là các loại tài sản được cấp từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan, tổ chức để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ công cộng.

Tài sản của cá nhân:

- Số lương thực và thuốc phục vụ nhu cầu thiết yếu: Được bảo lưu để đảm bảo nhu cầu cơ bản về thức ăn và y tế của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian không có thu nhập hoặc thu hoạch mới.

- Vật dụng cần thiết cho người tàn tật, người ốm: Đảm bảo việc chăm sóc và phục vụ cho những người có nhu cầu đặc biệt.

- Đồ dùng thờ cúng: Các vật phẩm cần thiết để thực hiện các nghi lễ tôn giáo theo tập quán ở địa phương.

- Công cụ lao động và đồ dùng sinh hoạt: Đảm bảo các công cụ lao động và đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho việc sinh sống hàng ngày của người phải thi hành án và gia đình.

Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

- Số thuốc, thực phẩm và tài sản phục vụ cho người lao động: Đảm bảo nhu cầu cơ bản về sức khỏe và sinh hoạt của người lao động.

- Trang thiết bị, phương tiện, tài sản của các cơ sở y tế, trường học, nhà trẻ: Bảo đảm hoạt động của các cơ sở này và phục vụ lợi ích công cộng.

- Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động: Đảm bảo an toàn cho người lao động và môi trường làm việc.

=> Tài sản không được kê biên bao gồm các loại sau:

- Tài sản cấm lưu thông: Bao gồm tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh và lợi ích công cộng, cũng như tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan, tổ chức.

- Tài sản của cá nhân phải thi hành án: Bao gồm các loại tài sản như số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình, số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh, vật dụng cần thiết của người tàn tật, đồ dùng thờ cúng, công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt cần thiết.

- Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Bao gồm các loại tài sản như số thuốc, thực phẩm phục vụ cho người lao động, nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môi trường.

 

2. Quy định về việc thực hiện việc kê biên khi thi hành án dân sự

Việc kê biên đối với tài sản, đặc biệt là bất động sản, là một quy trình phức tạp nhưng đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thi hành án dân sự. Dưới đây là các bước và quy định cụ thể theo Điều 88 của Luật Thi hành án dân sự 2008:

- Thông báo trước khi kê biên:

+ Trước khi kê biên tài sản bất động sản ít nhất là 03 ngày làm việc, Chấp hành viên phải thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố tại địa phương. Thông báo này ghi rõ về thời gian, địa điểm, và tài sản sẽ được kê biên.

+ Trường hợp đương sự vắng mặt, họ có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình.

- Thực hiện kê biên:

+ Trong trường hợp đương sự vắng mặt, Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên, nhưng phải mời người làm chứng. Nếu không mời được người làm chứng, vẫn tiến hành kê biên nhưng phải ghi rõ vào biên bản.

+ Khi kê biên tài sản như đồ vật, nhà ở, công trình kiến trúc và vắng mặt người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản mà phải mở khoá, phá khoá, mở gói, Chấp hành viên phải thực hiện theo quy định.

- Lập biên bản kê biên:

+ Sau khi kê biên, phải lập biên bản kê biên ghi rõ mọi chi tiết quan trọng. Biên bản này phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên, danh tính của các bên liên quan, diễn biến của việc kê biên, mô tả tình trạng của từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng.

+ Biên bản kê biên phải có chữ ký của đương sự hoặc người được uỷ quyền, người làm chứng, đại diện chính quyền địa phương, Chấp hành viên và người lập biên bản.

Qua các quy định trên, việc kê biên được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và tuân thủ đúng quy trình pháp lý, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình thi hành án dân sự.

 

3. Quy định về định giá tài sản kê biên

Căn cứ vào Điều 98 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về việc định giá tài sản kê biên như sau: 

- Ngay sau khi kê biên tài sản và đương sự đã thoả thuận được về giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định giá, Chấp hành viên phải lập biên bản ghi nhận việc thoả thuận đó.

Nếu có thoả thuận về giá tài sản, thì giá này sẽ được sử dụng làm giá khởi điểm cho quá trình đấu giá. Trong trường hợp đương sự đã thoả thuận về tổ chức thẩm định giá, Chấp hành viên sẽ ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá đó.

- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kê biên tài sản, Chấp hành viên sẽ ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản kê biên. Điều này áp dụng trong các tình huống sau:

- Đương sự không đạt được thoả thuận về giá và không thỏa thuận được về tổ chức thẩm định giá;

- Tổ chức thẩm định giá được lựa chọn bởi đương sự từ chối ký hợp đồng dịch vụ;

- Khi thi hành phần bản án, quyết định quy định.

Trong trường hợp Chấp hành viên không thể ký hợp đồng dịch vụ hoặc tài sản được kê biên thuộc loại tươi sống, mau hỏng hoặc có giá trị nhỏ mà đương sự không thể đạt được thoả thuận về giá, thì Chính phủ sẽ quy định về việc xác định giá cho các loại tài sản này.

 

4. Việc kê biên đối với nhà ở theo quy định 

Theo Điều 95 của Luật Thi hành án dân sự 2008, quy định về việc kê biên nhà ở như sau:

- Xác định người phải thi hành án không có tài sản khác hoặc không đủ để thi hành án: Việc kê biên nhà ở của người phải thi hành án và gia đình chỉ được thực hiện sau khi xác định người đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án đồng ý kê biên nhà ở để thi hành án thì cũng có thể thực hiện.

- Quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở: Khi kê biên nhà ở, cần kê biên cả quyền sử dụng đất gắn liền với nhà. Trong trường hợp nhà ở gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng của người khác, việc kê biên nhà ở và quyền sử dụng đất cần có sự đồng ý của người có quyền sử dụng đất. Nếu không có sự đồng ý, chỉ kê biên nhà ở của người phải thi hành án, trừ khi việc tách rời nhà ở và đất không làm giảm đáng kể giá trị của căn nhà.

- Thông báo cho người đang thuê hoặc ở nhờ: Khi kê biên nhà ở của người phải thi hành án đang cho thuê hoặc ở nhờ, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người đang thuê, đang ở nhờ biết.

- Quyền tiếp tục thuê hoặc lưu cư: Trường hợp nhà ở được kê biên là nhà đang cho thuê và thời hạn thuê hoặc thời hạn lưu cư vẫn còn, người thuê có quyền tiếp tục được thuê hoặc lưu cư theo quy định của Bộ luật dân sự.

- Việc kê biên nhà ở bị khoá: Khi nhà ở bị khoá, việc kê biên nhà ở được thực hiện theo quy định

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Người phải thi hành án dân sự là gì ? Quy định về người phải thi hành án dân sự

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.