1. Quy định tạm đình chỉ công việc theo luật cũ

Biện pháp tạm đình chỉ công việc được pháp luật quy định từ năm 1994, trong Bộ luật lao động, chỉ áp dụng khi xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc thì gây khó khăn cho quá trình điều tra, xác minh. Trước khi quyết định tạm đình chỈ công việc của người lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn cơ sở. Tuỳ theo mức độ phức tạp của từng vụ việc mà thời hạn tạm đình chỉ công việc có thể từ 15 ngày đến 3 tháng. Trong thời gian đó, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương. Hết thời hạn tạm đình chỉ, nếu người lao động không vì phạm thì được lĩnh đủ 50% lương còn lại và được tiếp tục làm việc. Nếu họ có vi phạm thì cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.

 

2. Tạm đình chỉ công việc theo quy định hiện nay

Điều 128. Tạm đình chỉ công việc

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Tạm đình chỉ công việc là việc người sử dụng lao động buộc người lao động tạm dừng việc thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định. Tạm đình chỉ công việc không phải là một hình thức kỉ luật và cũng không phải là một thủ tục bắt buộc trong trình tự, thủ tục xử lí kỉ luật. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể áp dụng biện phâp này trong một số trường họp nhất định trước khi xử lí kỉ luật người lao động để có thời gian điều tra xác minh hành vi vi phạm kỉ luật của người lao động. Vì vậy, thông thường đối với những vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động. Tuy nhiên, vì tạm đình chỉ công việc cũng ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của người lao động nên việc tạm đình chỉ cũng cần phải đảm bảo những điều kiện nhất định để tránh tình ưạng người sử dụng lao động lạm quyền.

Trường hợp tạm đình chỉ công việc

Theo hợp đồng lao động đã ký kết thì người lao động được bố trí công việc, điều kiện và môi trường làm việc hợp lý để thực hiện tốt nhất nghĩa vụ của mình.

Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động.

Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được tạm đình chỉ công việc của người lao động trong thời hạn là 15 ngày.

Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn đình chỉ có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không được quá 90 ngày.

Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

 

3. Quyền lợi mà người lao động được hưởng khi tạm định chỉ công việc

Trong trường hợp bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Điều này đảm bảo cho thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc vẫn đảm bảo cuộc sống sinh hoạt bình thường.

– Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

– Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Người bị tạm đình chỉ công việc nếu thấy không thoả đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

>> Xem thêm: Quyền tạm đình chỉ công việc của người sử dụng lao động kèm Ví dụ

 

4. Bị tạm đình chỉ công việc có được hưởng lương không?

Chào luật sư! Tôi có một vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp tôi liên quan đến người lao động, .Trong Công ty tôi có một người lao động, chức vụ của anh này là cửa hàng trưởng, anh sai phạm quy chế bán hàng của Công ty, bán hàng và không thu được tiền hàng, số tiền trên 2 tỷ đồng. Hiện công ty em có ra một quyết định đình chỉ chức vụ anh này để điều tra làm rõ sự việc.

Vậy em muốn hỏi là trong thời gian đình chỉ chức vụ anh này thì mức lương trả cho ảnh được tính như thế nào và bên công ty em có khởi hiện anh này được không? Rất mong luật sư tư vấn giúp em. Em chân thành cảm ơn! Chúc luật sư nhiều sức khỏe và công tác tốt!

 

Trả lời:

Căn cứ Điều 128 Bộ luật lao động 2019 về Tạm đình chỉ công việc:

"1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc".

Như vậy, đối với trường hợp tạm đình chỉ công việc của người lao động thì trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động vẫn được tạm ứng 50% tiền lương. Sau khi có kết luận người lao động có vi phạm và bị xử lý kỷ luật lao động thì công ty không phải trả nốt 50% còn lại tuy nhiên người lao động cũng không phải hoàn trả 50% tiền lương đã tạm ứng.

Trường hợp không chứng minh được lỗi vi phạm của người lao động thì công ty có trách nhiệm trả nốt 50% tiền lương còn lại trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Đối với hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của công ty thì công ty có thể khởi kiện dân sự người lao động ra Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

 

5. Mẫu quyết định tạm đình chỉ công tác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------

Địa danh, ngày …. tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH
(V/v: Tạm đình công việc ông/bà….)

- Căn cứ quy định tại Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Căn cứ Nội quy lao động Công ty ……………………………………………
- Căn cứ quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám đốc công ty .
- Căn cứ dấu hiệu xác minh ban đầu của công ty.
- Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công ty.

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ……
QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nội dung Quyết định

Nay quyết định tạm đình chỉ công việc, tạm đình chỉ chức vụ đối với Ông/Bà ................

Chức vụ: ............................................................................................... 

Thời gian tạm đình chỉ: 1 tháng (kể từ ngày ban hành quyết định này).

 

Điều 2: Lý do tạm đình chỉ:

Theo các nguồn tin tố giác, công ty đã xác minh và bước đầu kết luận như sau:

+ Ông/Bà .................................................. có dấu hiệu .......................... 

Hành vi của Ông/Bà ………….. có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hợp đồng lao động giữa hai bên, vi phạm cam kết của ông với công ty, vi phạm luật lao động.

+ Ông/Bà ………….. có dấu hiệu sử dụng phương tiện, tài sản, thông tin … của công ty để trục lợi cho cá nhân và nhiều dấu hiệu sai phạm khác cần phải tiếp tục xác minh hoặc chuyển qua cơ quan công an điều tra làm rõ theo qui định của pháp luật.

 

Điều 3: Quyền lợi và nghĩa vụ của ông/bà………

Trong thời gian tạm đình chỉ công việc, mọi quyền lợi hợp pháp của Ông/Bà …… đều được công ty bảo đảm theo đúng các qui định của pháp luật hiện hành.

Trong vòng 1 tuần đầu tiên kể từ ngày ban hành quyết định này, ông Ông/Bà …… tạm thời được phép không đến công ty nhưng khi công ty triệu tập (qua điện thoại, email …) thì ông Văn phải có mặt. Ông/Bà …… có nghĩa vụ phải bảo đảm sự liên lạc với công ty (thông suốt về điện thoại, email …)

 

Điều 4: Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………….., được công bố công khai và giao trực tiếp cho Ông/Bà …….

Cùng việc công bố quyết định này, công ty tiến hành kiểm tra, thu giữ tài sản, phương tiện công ty đang giao cho Ông/Bà ..................... sử dụng - nhằm phục vụ cho việc điều tra, cũng như bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công ty.

Ông/Bà ........................... và các bộ phận liên quan có trách nhiệm thực hiện theo đúng quyết định này.

Nơi nhận:

- Ông/Bà .........

- Ban giám đốc công ty (lưu)

- Phòng HCNS

TM. CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Lưu ý:

1. Thời gian tạm đình chỉ không nên quá lâu (tối đa 1 tháng). Trong thời gian này, công ty phải khẩn trương tiến hành điều tra làm rõ các sai phạm của người bị đình chỉ công việc.

2. Sau đó, công ty cần tiến hành phiên họp xử lý kỷ luật lao động …

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật lao động về tạm đình chỉ công việc ... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến. Trân trọng./.