1. Thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi nào?

Việc thẩm định và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tiến hành trong quá trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản, theo quy định tại khoản 2 của Điều 8 Nghị định 67/2019/NĐ-CP như sau: Trong quá trình thẩm định, trong trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên ban hành chưa phù hợp với loại khoáng sản được đề nghị cấp phép khai thác, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ áp dụng mức giá trung bình đối với khoáng sản sau khai thác, theo quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, nhằm tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Theo quy định tại khoản 2 của Điều 8 Nghị định 67/2019/NĐ-CP, việc thẩm định và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tiến hành đồng thời trong quá trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản.

Quá trình này bắt đầu bằng việc tiếp nhận hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản từ các đơn vị đề nghị. Các cơ quan chức năng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của thông tin, tài liệu, và các yêu cầu khác liên quan đến khai thác khoáng sản.

Trong quá trình thẩm định, nếu có trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên ban hành chưa phù hợp với loại khoáng sản được đề nghị cấp phép khai thác, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ áp dụng mức giá trung bình đối với khoáng sản sau khai thác. Mức giá trung bình này được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

Mục đích của việc áp dụng mức giá trung bình này là để tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên ban hành chưa phù hợp. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và đồng đều trong việc thu phí và quản lý tài nguyên khoáng sản.

Việc thẩm định và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là giai đoạn quan trọng trong quá trình cấp phép khai thác. Qua đó, chính quyền và các cơ quan chức năng có thể đánh giá, kiểm soát và đảm bảo việc khai thác khoáng sản diễn ra theo đúng quy định, đồng thời đảm bảo lợi ích quốc gia và bảo vệ môi trường.

Tổ chức đồng thời thực hiện việc thẩm định và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong quá trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản là một biện pháp hữu hiệu để tăng cường tính minh bạch, tránh việc chậm trễ và rườm rà trong quy trình cấp phép. Điều này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của ngành khai thác khoáng sản, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

 

2. Trong các trường hợp nào số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thu một lần 100% ?

Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thu một lần 100% trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 67/2019/NĐ-CP có thể được trình bày như sau:

- Theo quy định, thuế khai thác khoáng sản sẽ được thu một lần với tỷ lệ 100% tổng số tiền cấp quyền khai thác. Điều này áp dụng cho các trường hợp sau đây:

+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp phép bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu thời gian khai thác không vượt quá 05 năm hoặc tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không vượt quá 01 tỷ đồng.

+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp phép bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nếu thời gian khai thác không vượt quá 03 năm hoặc tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không vượt quá 500 triệu đồng.

- Đối với các trường hợp không thuộc vào khoản 1 Điều này, quy định về cách thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được đưa ra như sau:

+ Lần đầu tiên thu, số tiền sẽ được tính bằng 30% tổng số tiền chia cho nửa thời hạn khai thác. Công thức áp dụng như sau: Tlđ = T : (X : 2) x 30%. Trong đó, T là tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, X là thời hạn khai thác ghi trên giấy phép.

+ Từ lần thứ hai trở đi, số tiền thu sẽ bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trừ đi số tiền đã thu lần đầu và chia đều cho số năm còn lại phải nộp và hoàn thành việc thu trong nửa đầu thời hạn cấp phép. Công thức áp dụng như sau: Thn = (T - Tlđ) : [(X : 2) - 1]. Trong đó, Thn là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp từ lần thứ hai.

Qua đó, ta có T là tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Tlđ là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp lần đầu, Thn là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp từ lần thứ hai, và X là thời hạn khai thác ghi trên giấy phép khai thác.

Theo quy định hiện hành, số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thu một lần với tỷ lệ 100% trong những trường hợp sau đây:

+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Nếu thời gian khai thác không vượt quá 5 năm hoặc tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không vượt quá 1 tỷ đồng, thì số tiền cấp quyền khai thác sẽ được thu một lần với tỷ lệ 100%.

+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Nếu thời gian khai thác không vượt quá 3 năm hoặc tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không vượt quá 500 triệu đồng, thì số tiền cấp quyền khai thác sẽ được thu một lần với tỷ lệ 100%.

Qua đó, quy định trên cho phép thu ngay một lần toàn bộ số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong các trường hợp nêu trên, mà không cần phải chia thành các đợt thu phí khác nhau. Điều này giúp tăng tính minh bạch và đơn giản hóa quy trình thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và tổ chức liên quan trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản một cách hiệu quả.

 

3. Việc giảm trữ lượng do trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản thì có được điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 67/2019/NĐ-CP, việc giảm trữ lượng do trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản sẽ có ảnh hưởng đến việc điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Điều này áp dụng trong trường hợp có sự thay đổi về trữ lượng được phép đưa vào thiết kế khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản.

Cụ thể, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sẽ được xem xét và điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

Thay đổi về trữ lượng được phép đưa vào thiết kế khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản:

- Giảm trữ lượng do trả lại Giấy phép khai thác hoặc do trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản: Khi có sự giảm trữ lượng do việc trả lại Giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác sẽ được điều chỉnh tương ứng.

- Tăng thêm trữ lượng huy động đưa vào thiết kế khai thác do thăm dò nâng cấp hoặc bổ sung trữ lượng đã được phê duyệt nhưng chưa huy động vào thiết kế khai thác: Trong trường hợp có sự tăng thêm trữ lượng huy động đưa vào thiết kế khai thác do hoạt động thăm dò nâng cấp hoặc bổ sung trữ lượng đã được phê duyệt nhưng chưa được huy động vào thiết kế khai thác, tiền cấp quyền khai thác sẽ được điều chỉnh tương ứng.

- Tăng trữ lượng do trữ lượng khai thác thực tế lớn hơn trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong ranh giới khu vực cấp phép khai thác: Khi trữ lượng khai thác thực tế lớn hơn trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong ranh giới khu vực cấp phép khai thác, tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm về sản lượng khai thác thực tế và phải khai báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 82 Luật khoáng sản.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định 67/2019/NĐ-CP, việc giảm trữ lượng do trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản sẽ ảnh hưởng đến việc điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Điều này áp dụng trong trường hợp có sự thay đổi về trữ lượng được phép đưa vào thiết kế khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản. Qua đó, Nghị định 67/2019/NĐ-CP đã quy định rõ về việc điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có sự giảm trữ lượng do trả lại một phần diện tích khu vực khai thác. Quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng trong quá trình quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản của đất nước.

Xem thêm >> Hướng dẫn khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật