Quyền sở hữu đối với công ty của thành viên công ty được xác định theo tỷ lệ góp vốn của mỗi thành viên. Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc pháp nhân đủ các điều kiện pháp luật quy định để tham gia vào công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp thì thành viên hợp danh phải là cá nhân và thành viên duy nhất của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là pháp nhân.

Tư cách thành viên được hình thành qua góp vốn thành lập công ty, mua lại phần vốn góp của thành viên công ty, hưởng thừa kế mà người để lại di sản thừa kế là thành viên công ty. Thành viên công ty có nhiều loại như thành viên sáng lập, thành viên quản lý và thành viên thường. Pháp luật Việt Nam có quy định cụ thể về điều kiện của các loại thành viên.

1. Các loại thành viên công ty

Thành viên là những người chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu công ty. Thành viên công ty là một trong những “cốt lõi” hình thành nên công ty cũng như quá trình hoạt động của công ty. Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Thành viên công ty được xem xét trên một số phương diện cơ bản sau đây:

- Tư cách pháp lý của thành viên công ty được hình thành bằng nhiều con đường khác nhau, có thể thông qua việc góp vốn, nhận chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thừa kế, tặng cho... Thành viên công ty sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty.

- Số lượng thành viên công ty tùy thuộc vào loại hình công ty, công ty TNHH có số lượng thành viên khác nhau. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thì số lượng thành viên công ty tối đa không vượt quá năm mươi thành viên, tối thiểu là hai thành viên. Công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu công ty là một tổ chức hoặc một cá nhân. Đây là một điểm khác biệt với công ty cổ phần về số lượng thành viên (số lượng tối thiểu trong công ty cổ phần là ba, luật không quy định số lượng tối đa cổ đông).

- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty phải lập sổ đăng ký thành viên. Thành viên công ty có các quyền theo quy định và được cụ thể hoá tại Điều lệ công ty.

- Về phương diện tổ chức, quản lý: Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên thì thành viên công ty được tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Quyền lực của thành viên trong Hội đồng thành viên được thể hiện thông qua lá phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp trừ trường họp quy định tại Khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp năm 2020. Đối với công ty TNHH một thành viên thì toàn bộ cơ cấu tổ chức, quản lý công ty phụ thuộc vào quyết định của chủ sở hữu công ty.

- Về phương diện kinh tế thì thành viên được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Thành viên công ty được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.

>> Xem thêm:  Quy định mới về tổ chức, quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn ?

2. Hình thành tư cách thành viên công ty TNHH

Thông thường, tư cách thành viên công ty được hình thành bằng các con đường sau:

- Góp vốn vào công ty. Đây là con đường chủ yếu nhất để trở thành thành viên công ty. Một người sẽ có tư cách thành viên công ty khi đã góp vốn vào thành lập công ty. Cách thức góp vốn của thành viên phụ thuộc vào loại hình công ty. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khi một người góp vốn vào công ty khi thành lập hoặc trong quá trình công ty hoạt động đều có thể trở thành thành viên công ty. Tuy nhiên, đối với công ty TNHH một thành viên thì việc góp vốn khi thành lập sẽ trở thành chủ sở hữu công ty; ngược lại góp thêm vốn của chủ sở hữu công ty chỉ làm tăng vốn điều lệ công ty mà không làm thay đổi chủ sở hữu công ty.

- Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên. Trong quá trình hoạt động của công ty thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty. Việc chuyển nhượng được thực hiện thông qua các hợp đồng chuyển nhượng trên cơ sở thỏa thuận về giá chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác được thực hiện theo thủ tục chào bán cho các thành viên còn lại của công ty và không có sự phân biệt về điều kiện chuyển nhượng giữa các thành viên. Trong trường hợp thành viên của công ty không mua hết hoặc không mua phần vốn góp đó trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì thành viên sẽ được quyền chuyển nhượng phần vốn góp cho người ngoài công ty với cùng một điều kiện. Người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên sẽ trở thành thành viên công ty. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên cho người khác dẫn đến hậu quả pháp lý khác nhau như thay đổi về tỉ lệ vốn góp của thành viên, số lượng thành viên hoặc thay đổi mô hình công ty.

- Hưởng di sản thừa kế. Hưởng di sản thừa kế là phần vốn góp của thành viên là một trong những con đường trở thành thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Đe đảm bảo quyền, lợi ích của người hưởng di sản thừa kế, quyền sở hữu tài sản của chủ thể và sự bền vững của công ty trong hoạt động kinh doanh thì người hưởng di sản có thể trở thành thành viên công ty được áp dụng vói các trường hợp sau:

+ Thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của thành viên đó sẽ trở thành thành viên công ty;

+ Khi một thành viên bị Toà án có thẩm quyển tuyên bố là mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó trong công ty sẽ trở thành thành viên công ty. Đối với công ty TNHH một thành viên, trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Tặng cho tài sản là phần vốn góp. Thành viên, chủ sở hữu công ty có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Người được tặng cho tài sản là phần vốn góp của thành viên thì sẽ trở thành thành viên của công ty tùy thuộc vào mối quan hệ huyết thống (trực hệ ba đời) hoặc sự chấp thuận của Hội đồng thành viên công ty.

- Trả nợ từ tài sản vốn góp của thành viên công ty. Người nhận trả nợ từ tài sản vốn góp của thành viên có thể trở thành thành viên nếu họ muốn trở thành thành viên và được Hội đồng thành viên công ty đồng ý.

>> Xem thêm:  Khái niệm và đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên ?

3. Chấm dứt tư cách thành viên công ty

Mất tư cách thành viên công ty là một hành vi pháp lý chấm dứt sự tồn tại của một cá nhân hay tổ chức trong công ty. Kể từ thời điểm chấm dứt tư cách thành viên công ty thì thành viên công ty không được tham gia vào tổ chức quản lý công ty.

Chấm dứt tư cách thành viên công ty trong các trường hợp sau:

- Thành viên có thể tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên của mình trong công ty.

- Thành viên công ty chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho người khác.

- Thành viên chết hoặc bị Toà án tuyên bố là mất tích.

- Thành viên tặng cho phần vốn góp của mình cho người khác hoặc dùng tài sản là vốn góp để trả nợ cho người khác.

Ngoài các trường hợp trên, thực tế cho thấy việc mất tư cách thành viên công ty có thể được quy định bởi các điều kiện trong Điều lệ công ty như khai trừ thành viên, thu hồi tư cách thành viên khi thành viên vi phạm pháp luật hoặc hành động trái với Điều lệ công ty làm phương hại đến lợi ích của công ty và các thành viên khác.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm hữu hạn là gì ? Trách nhiệm hữu hạn đối với tài sản là gì ?

4. Quyền cơ bản của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Quyền của thành viên công ty được xác định khi thành viên đó được ghi nhận trong sổ thành viên công ty. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện các quyền của thành viên đó là các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều lệ công ty được coi là bản “Hiến pháp” của công ty là cơ sở pháp lý rất quan trọng được xây dựng trên nền tảng sự cam kết thống nhất giữa các thành viên. Các quy định về quyền và nghĩa vụ thành viên phụ thuộc vào loại hình công ty.

Quyền của thành viên công ty

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, ngoài những quy định chung thì thành viên công ty TNHH có các quyền cơ bản sau:

+ Thứ nhất, quyền lợi về kinh tế.

- Quyền định đoạt phần vốn góp. Thành viên công ty có quyền định đoạt phần vốn góp của mình bằng việc chuyển nhượng phần vốn góp, tặng cho phần vốn góp hoặc thanh toán các khoản nợ cho ngựời khác từ phần vốn góp.

- Quyền ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.

- Quyền được chia lợi nhuận. Quyền được chia lợi nhuận là quyền quan trọng của thành viên công ty. Việc phân chia lợi nhuận được áp dụng theo tỉ lệ vốn cam kết hoặc vốn đã góp vào công ty tuân thủ theo pháp luật và Điều lệ công ty sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Quyền được chia các giá trị tài sản còn lại của công ty sau khi thanh lý công ty. Công ty khi giải thể, phá sản, sau khi đã thanh toán mọi khoản nợ, phần tài sản còn lại của công ty sẽ được chia cho các thành viên theo tỉ lệ phần vốn góp của thành viên vào công ty.

+ Thứ hai, quyền trong tổ chức quản lý công ty. Đây là một quyền rất quan trọng của thành viên công ty. Thành viên có quyền được tham gia trong việc tổ chức quản lý và điều hành công ty. Cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong công ty là Hội đồng thành viên. Thành viên công ty có quyền tham dự, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Việc bỏ phiếu quyết định các vấn đề hoạt động của công ty phụ thuộc vào tỉ lệ tương ứng phần vốn góp của thành viên công ty.

>> Xem thêm:  Năm 2021, Thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn như thế nào ?

+ Thứ ba, quyền khởi kiện đối với người quản lý công ty. Thành viên có thể tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với các chức danh quản lý công ty như Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác khi có hành vi vi phạm về nghĩa vụ trung thành, cẩn trọng hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ hoặc thực hiện trải với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty về các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng thành viên.

+ Thứ tư, quyền được thông tin và kiểm soát công ty. Đây là một quyền rất quan trọng của thành viên. Việc quy định và bảo đảm thực hiện quyền thông tin giúp cho thành viên được biết các thông tin về tổ chức quản lý của công ty nhất là thông tin về tài chính thông qua bản cáo bạch của công ty. Trên cơ sở đó, thành viên có thể thực hiện quyền kiểm soát của mình đối với hoạt động của công ty, đặc biệt là kiểm soát các giao dịch lớn có nguy cơ phát sinh tư lợi từ những người quản lý công ty.

Ngoài các quyền cơ bản trên, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền (Khoản 8 Điều 50 Luật Doanh nghiệp cũ năm 2014, hiện đang áp dụng luật doanh nghiệp năm 2020) như:

a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty; d) Yêu cầu Toà án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Trong trường họp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỉ lệ khác nhỏ hơn tại khoản 8 Điều 50 Luật Doanh nghiệp thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên sẽ được thực hiện các quyền trên.

Thành viên công ty được thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Thành viên công ty TNHH một thành viên được thực hiện các quyền tùy thuộc vào đối tượng chủ sở hữu công ty là tổ chóc hay cá nhân. Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có sự khác biệt với quyền của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên. Sự khác biệt về quyền đó do cấu trúc vốn hay hệ thống tổ chức, quản lý cũng như cách thức thực hiện quyền năng của thành viên. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền cơ bản liên quan đến Điều lệ công ty, quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty; quyết định dự án đầu tư phát triển; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ hoặc thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỉ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.

Đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền như: Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản và các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

5. Nghĩa vụ của thành viên công ty

Quyền của thành viên đi đôi với nghĩa vụ của thành viên. Thành viên công ty không chỉ được thụ hưởng những lợi ích từ hoạt động công ty mà phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình. Tùy thuộc vào tư cách pháp lý của thành viên là người quản lý công ty hay là thành viên thường thì các quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên khác nhau. Việc thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của thành viên theo tinh thần “thượng tôn pháp luật” đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty. Thành viên công ty thực hiện các nghĩa vụ chủ yếu như: nghĩa vụ góp vốn thành lập công ty; nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định trong điều lệ công ty; nghĩa vụ về trách nhiệm tài sản đối với hoạt động của công ty.

Bên cạnh đó, đối với những người quản lý công ty còn có tránh nhiệm thực hiện nghĩa vụ trung thành, cẩn trọng và mẫn cán đối với công ty.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật các vấn đề liên quan đến Công ty TNHH

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Câu hỏi thường gặp về thành viên công ty ?

Câu hỏi: Khái niệm về thành viên công ty quy định trong Luật doanh nghiệp hiện hành?.

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 29 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 định nghĩa về thành viên công ty, cụ thể như sau:

"29. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh".

Câu hỏi: Thành viên công ty hợp danh bao gồm những ai?.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 30 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

 

Câu hỏi: Những trường hợp nào thành viên công ty bị chấm dứt tư cách thành viên?.

Trả lời:

Chấm dứt tư cách thành viên công ty trong các trường hợp sau:

- Thành viên có thể tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên của mình trong công ty.

- Thành viên công ty chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho người khác.

- Thành viên chết hoặc bị Toà án tuyên bố là mất tích.

- Thành viên tặng cho phần vốn góp của mình cho người khác hoặc dùng tài sản là vốn góp để trả nợ cho người khác.

Ngoài các trường hợp trên, thực tế cho thấy việc mất tư cách thành viên công ty có thể được quy định bởi các điều kiện trong Điều lệ công ty như khai trừ thành viên, thu hồi tư cách thành viên khi thành viên vi phạm pháp luật hoặc hành động trái với Điều lệ công ty làm phương hại đến lợi ích của công ty và các thành viên khác.