1. Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ quan trọng được cấp cho người lao động để trú nhân quyền và nghĩa vụ lao động của họ. Giấy phép lao động xác nhận rằng người lao động đã được quyền làm việc tại một cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức nào đó trong một thời gian. Cụ thể theo Luật Lao động 2019: mọi người lao động bao gồm cả công dân Việt Nam và người nước ngoài đều phải có giấy phép lao động khi làm việc tại một tổ chức, công ty, xí nghiệp hoặc doanh nghiệp khác. Giấy phép lao động chứng nhận việc hợp pháp và phù hợp với quy định của luật lao động.

Giấy phép lao động thường bao gồm các thông tin như:

  • Thông tin về người lao động: tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người lao động
  • Thông tin về cơ sở làm việc: tên và địa chỉ của cơ sở kinh doanh, tổ chức hoặc doanh nghiệp mà người lao động sẽ làm việc
  • Vị trí công việc mô tả: vị trí công việc, chức danh hoặc bộ phận mà người lao động sẽ làm việc
  • Thời hạn làm việc: thời gian người lao động được phép làm việc tại cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức thường được xác định bằng thời hạn cụ thể theo hợp đồng lao động
  • Các quyền và nghĩa vụ lao động: các quyền và nghĩa vụ mà người lao động phải tuân thủ khi làm việc tại cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức.

Giấy phép lao động là bằng chứng chứng nhận người lao động đã được phê duyệt và có quyền có việc làm tại cơ sở kinh doanh hoặc một tổ chức. Nó xác nhận rằng người lao động đã tuân thủ quy trình và điều kiện cần thiết để làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động. Giấy phép lao động đảm bảo người lao động được bảo vệ quyền lợi và đúng mức lương điều kiện lao động và các quyền khác liên quan đến lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời nó cũng ghi rõ các quyền và nghĩa vụ của người lao động để đảm bảo tuân thủ theo quy định lao động. Giấy phép lao động xác định rõ vị trí công việc mà người lao động sẽ đảm nhiệm, chức danh hoặc bộ phận liên quan. Điều này giúp người lao động hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong công việc. Giấy phép lao động xác định thời gian người lao động được phép làm việc tại cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức. Thời gian này có thể được xác định khoảng thời gian cụ thể hoặc theo hợp đồng lao động. Nó đảm bảo rằng người lao động chỉ làm việc trong phạm vi thời gian được quy định và có thể đảm bảo sự cân bằng giữa công việc của cuộc sống cá nhân. Giấy phép lao động hỗ trợ trong các thủ tục hành chính như visa, đăng ký tạm trú và các quy trình khám bệnh, công tác lao động.

 

2. Những đối tượng người nước ngoài nào thuộc diện cần giấy phép lao động và không cần giấy phép lao động?

Đối với người nước ngoài giấy phép lao động cấp cho người nước ngoài cần đáp ứng được các điều kiện như:

- Đủ 18 tuổi trở lên

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc

- Có sức khỏe theo quy định trưởng Bộ Y tế

Các đối tượng người nước ngoài thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài của pháp luật Việt Nam

- Có hợp đồng lao động với một tổ chức, công ty, xí nghiệp hoặc doanh nghiệp ở Việt Nam

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

- Nhà đầu tư, góp vốn vào công ty Việt Nam thành lập công ty Việt Nam nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam

- Thực hiện các loại hợp đồng thỏa thuận về kinh tế thương mại, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, Giáo dục nghề nghiệp và y tế.

- Nhà cung cấp dịch vụ, hợp đồng hàng hóa

- Tình nguyện viên 

 Tuy nhiên có một số trường hợp người nước ngoài không cần phải xin cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm:

- Là trưởng văn phòng đại diện dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng để xử lý sự cố tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh và các chuyên gia Việt Nam hoặc các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam

- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị nguồn gốc từ 3 tỷ đồng trở lên

Giấy phép lao động cho người nước ngoài được cấp bởi Sở lao động thương binh và xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền tổng hợp tại tỉnh thành phố nơi người nước ngoài dự định làm việc. Hiện nay có hai loại giấy phép lao động chính cho người nước ngoài là giấy phép lao động ngắn hạn và giấy phép lao động dài hạn:

  • Giấy phép lao động ngắn hạn dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong thời gian ngắn thường không có 12 tháng. Để được cấp giấy phép lao động ngắn hạn người nước ngoài cần có hợp đồng bán hàng và đáp ứng các yêu cầu khác của pháp luật
  • Giấy phép lao động dài hạn dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong thời gian lâu dài từ 12 tháng trở lên. Để được cấp giấy phép lao động dài hạn người nước ngoài cần có hợp đồng lao động dài hạn và áp dụng các yêu cầu khác của pháp luật.

 

3. Thời gian bắt đầu trong hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài có phải ghi chính xác với ngày bắt đầu ghi trên giấy phép lao động được cơ quan quản lý lao động cấp không?

 Theo quy định tại Điều 155 Luật lao động 2019 thời hạn giấy phép lao động của người lao động là người nước ngoài sẽ theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ được giao kết nhưng sẽ không quá 2 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 2 năm. Quy định trên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nước ngoài được tiếp tục làm việc tại Việt Nam sau khi hết thời hạn của giấy phép lao động.

Thông thường thời gian bắt đầu trong hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài nên ghi chính xác và tương ứng với ngày bắt đầu ghi trên giấy phép lao động. Ngày bắt đầu làm việc của người lao động nước ngoài thường được xác định trong quy trình cấp giấy phép lao động cơ quan quản lý lao động sẽ ghi rõ ngày bắt đầu làm việc trên giấy phép lao động. Thông tin này cần được chính xác và tương ứng với thời gian bắt đầu công tác thực tế của người lao động. Thời gian bắt đầu làm việc là yếu tố quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như nhà tuyển dụng trong quan hệ lao động . Sự khớp sau giữa thời gian bắt đầu ghi trên giấy phép lao động vào thời gian bắt đầu trong hợp đồng lao động giúp đảm bảo tính hợp pháp minh bạch trong quan hệ lao động giữa các bên.

Do đó thời gian bắt đầu trong hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài cần phải ghi chính xác với ngày bắt đầu ghi trên giấy phép lao động được cơ quan quản lý lao động cấp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động nước ngoài và doanh nghiệp.

Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên bạn đọc có thể tham khảo bài viết Thời gian bắt đầu trong hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài có phải ghi chính xác với ngày bắt đầu ghi trên giấy phép lao động được cơ quan quản lý lao động cấp không của luật Minh Khuê

 Trên đây là giải đáp về vấn đề thời gian ghi trên giấy phép lao động của người nước ngoài luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là nguồn tham khảo hữu ích dành cho bạn. Mọi thắc mắc  xin vui lòng liên hệ hotline 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn đã quan tâm theo dõi.