Nếu sau thời gian nghỉ thải sản, tôi tiếp tục công tác ở vùng đặc biệt khó khăn, thì tôi có được hưởng chế độ tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP cho đủ thời gian công tác là 60 tháng thực tế làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn không ?

Xin trân thành cảm ơn, Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

II. Phân tích nội dung:

Căn cứ vào điều 2, Nghị định 116/2010/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn;

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Căn cứ vào khoản 2, điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP:

Điều 4. Phụ cấp thu hút

2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút được quy định như sau:

a) Nếu đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

b) Nếu đến công tác sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào quy định trên thì điều kiện để được hưởng phụ cấp thu hút gồm: Thứ nhất, đối tượng được hưởng phải thuộc quy định tại điều 2 của Nghị định 116/2010/NĐ-CP. Thứ hai, thời gian được hưởng phụ cấp là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và tổng thời gian thực tế này không được quá 5 năm, kể từ ngày nghị định 116/2010/NĐ-CP có hiệu lực hoặc ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào điểm c, khoản 1, điều 8 Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT- BNV-BTC

Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong các khoản thời gian như sau:

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nghỉ thai sản là nghi việc hưởng trợ cấp xã hội. Trong thời gian này, bạn không làm việc, tức thời gian bạn nghỉ thai sản cũng sẽ không tính vào thời gian thực tế làm việc ở cũng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. Nên sau khi nghỉ thai sản, nếu thời gian thực tế bạn làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn chưa đủ 5 năm mà bạn vẫn tiếp tục công tác ở vùng khó khăn thì chị sẽ vẫn được nhận chế độ phụ cấp thu hút.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng.
Bộ phận tư vấn pháp luật./.