Một vấn đề nữa em muốn hỏi là nếu em đòi quyền lợi được ăn trong 8 tiếng đó thì có được giải quyết không và pháp luật có quy định gì không ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.Q.A

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

1. Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động được thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người lao động; Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp người đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tại Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH;

Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

1.1 Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc của người chưa thành niên

Đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi thì thời giờ làm việc không được quá 4 giờ trong 1 ngày và 20 giờ trong 1 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;

Đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 8 giờ trong 1 ngày và 40 giờ trong 1 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể dược làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

Thời giờ làm việc bình thường

Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần;

Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 1 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần (nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động);

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan;

 

1.2 Thời giờ nghỉ ngơi

Người lao động có hưởng các chế độ về thời giờ nghỉ ngơi gồm: Nghỉ trong giờ làm việc; nghỉ chuyển ca; Nghỉ hàng tuần; Nghỉ lễ, tết; Nghỉ hằng năm; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;

Nghỉ trong giờ làm việc

Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường (quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động) từ 6 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục;

Lưu ý: Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc;

Ngoài ra người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động;

Nghỉ chuyển ca là việc người lao động làm việc theo ca thì được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển ca sang ca làm việc khác;

Nghỉ hằng tuần

Mỗi tuần, người lao động sẽ được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động);

Trong trường hợp đặc biệt do chù kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày;

Lưu ý: nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết theo quy định thì người lao động được nghỉ vù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp

Nghỉ lễ, tết

Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau:

+ Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết  Âm lịch: 5 ngày;

+ Ngày Chiến thắng: 1 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch);

+ Quốc khánh: 02 ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch và 1 ngày liền kề trước hoặc sau);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ;

Lưu ý: Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ tết Âm lịch và ngày nghỉ Quốc khánh;

Nghỉ hằng năm

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc;

- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ;

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần;

- Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định; nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 1 lần nghỉ trong năm;

Ngoài ra cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 1 ngày;

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong các trường hợp sau:

+ Kết hôn (được nghỉ 3 ngày);

+ Con đẻ, con nuôi kết hôn (được nghỉ 1 ngày);

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết (được nghỉ 3 ngày);

- Người lao động được không hưởng lương 1 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn;

(Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật Lao động

 

2. Giải quyết tình huống nghỉ giữa ca theo luật lao động

Như vậy theo thông tin bạn cung cấp thì ca làm việc của bạn là 8 tiếng liên tục. Luật Minh Khuê có phương án giải quyết nghỉ trong giờ làm việc của bạn như sau:

Thứ nhất cần làm rõ thế nào là ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca

- Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ;

- Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 2 người hoặc 2 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 1 ngày (24 giờ liên tục);

- Trường hợp làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên khi đủ hai điều kiện sau thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc:

+ Người lao động làm việc trong ca từ 6 giờ trở lên;

+ Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút;

Thứ hai là xác định quyền lợi nghỉ giữa ca làm việc 

Nghỉ trong giờ làm việc của người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường (Điều 105 Bộ luật Lao động 2019) gồm:

+ Người lao động làm việc từ 6 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục;

+ Người lao động làm việc vào ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục (Điều kiện là người lao động làm việc từ 6 giờ trở trên trong một ngày và trong đó có ít nhất 3 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm là khoảng từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau);

Lưu ý: Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc.

Thứ ba: Xác định thời gian nghỉ trong giờ làm việc có được tính vào giờ làm việc để hưởng lương không ?

Theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương gồm:

+ Nghỉ giữa giờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;

+ Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc;

+ Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;

+ Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại Khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động 2019;

+ Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động;

+ Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý;

+ Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động;

+ Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động;

+ Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự;

Như vậy: khoảng nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/ND-CP nếu là thời gian nghỉ giữa giờ trong ca liên tục và điều kiện về ca liên tục như sau:

+ Người lao động làm việc trong ca từ 6 giờ trở lên;

+ Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút;

Thời giờ được nghỉ tối thiểu là 30 phút, đối với trường hợp làm ban đêm thì tối thiểu là 45 phút.

Ngoài trường hợp hợp làm việc theo ca liên tục trên thì thời giờ nghỉ trong giờ làm việc sẽ không được tính vào giờ làm việc hưởng lương nhưng nhà nước khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc hưởng lương.

Trên đây là phân tích, hướng dẫn về quyền lợi nghỉ giữa giờ làm việc của người lao động và thời giờ đó có được tính lương không của Luật Minh Khuê. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi phân tích, đưa ra trên đây sẽ giúp ích cho quý khách trong quá trình làm việc. Trong trường hợp quý bạn đọc có điều chưa rõ về bài viết hay có bất cứ khúc mắc về pháp luật lao động vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến theo số Hotline1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp một cách nhanh, hiệu quả nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách, Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !