Thưa luật sư, hiện nay đã có Bộ luật lao động mới, tôi không rõ quy định về thời giờ làm việc, ca làm việc có thay đổi gì không ạ? Và nếu thoả thuận với người lao động thời gian làm việc quá thời gian pháp luật quy định thì pháp luật có hình thức xử phạt gì không?

Rất mong luật sư tư vấn. Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Quy định về thời gian làm việc tối đa muỗi ca 

Việc bố trí ca làm việc và thời giờ nghỉ ngơi hợp lý có ý nghĩa quan trọng với sức khỏe của người lao động cũng như chất lượng công việc. Pháp luật lao động đã quy định cụ thể về vấn đề này. Hiện nay bộ luật lao động năm 2019 đã có hiệu lực thay thế Bộ luật lao động trước đó và có những sửa đổi mới. Doanh nghiệp cần nắm được để tổ chức ca làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đúng quy định để hạn chế rủi ro pháp lý và vận hành doanh nghiệp hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định mới về ca làm việc và thời gian nghỉ giữa ca theo quy định mới của Bộ luật lao động năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

Từ 2021, thời gian tối đa của mỗi ca làm việc là bao lâu?

Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 145/2020 (có hiệu lực ngày 01/02/2021) đã giải thích về khái niệm “ca làm việc” như sau:

Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.

Cùng với đó, Điều 105 Bộ Luật lao động năm 2019 cũng nêu rõ về thời gian làm việc của người lao động như sau:

Làm việc bình thường

Thời gian tối đa

Theo ngày

08 giờ /ngày

Tối đa 48 giờ/ tuần

Theo tuần

10 giờ/ ngày

Như vậy, ca làm việc bình thường đối với người làm việc theo ngày là không quá 08 giờ/ngày. Trường hợp làm việc theo tuần thì ca làm việc bình thường tối đa là 10 giờ/ngày.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 107 Bộ Luật lao động năm 2019, nếu người lao động đồng ý làm thêm giờ khi có yêu cầu thì thời gian của ca làm việc đó có thể kéo dài. Điều 60 Nghị định số 145/2020/ NĐ- CP đã hướng dẫn cụ thể về giới hạn làm thêm giờ như sau:

(i) Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường;

(ii) Trường hợp làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

(iii) Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

(iv) Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày, khi làm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần.

Như vậy, trong trường hợp làm thêm giờ thì người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu người lao động làm việc tối đa 12 giờ/ngày (đã bao gồm cả thời gian làm việc bình thường và làm thêm giờ).

Tuy nhiên cũng cần đảm bảo thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm, trừ trường hợp làm công việc sản xuất da, giày, điện, cấp thoát nước,…

 

2. Cách tính thời gian nghỉ giữa ca theo luật

Quy định về thời gian nghỉ giữa giờ theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019 đã có sự thay đổi. Theo đó, thời gian nghỉ giữa ca được xác định tại Điều 109 Bộ luật lao động và hướng dẫn tại Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Người lao động

Điều kiện

Thời gian nghỉ giữa ca

Làm việc từ 06 giờ trở lên/ngày

 

Vào ban ngày

Ít nhất 30 phút liên tục

 

Vào ban đêm

Ít nhất 45 phút liên tục

 

Làm việc theo ca liên tục 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa ca được tính vào giờ làm việc

Như vậy, quy định mới đã xác định cụ thể thời gian nghỉ giữa giờ đối với mọi ca làm việc, trong khi Bộ luật lao động trước đây chỉ ghi nhận thời gian nghỉ giữa giờ đối với trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ.

Bên cạnh đó, điều kiện để được được tính thời gian nghỉ giữa ca vào giờ làm việc theo quy định mới cũng dễ dàng hơn.

Quy định cũ yêu cầu người lao động phải làm việc theo ca liên tục 08 giờ (điều kiện bình thường) hoặc 06 giờ (công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) thì được tính thời gian nghỉ giữa ca vào giờ làm việc. Nhưng từ năm 2021, người lao động chỉ cần làm ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì đã được hưởng quyền lợi này.

Ngoài ra, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP cũng khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc dù không làm việc theo ca liên tục.

 

3. Tổ chức ca làm việc như thế nào cho đúng luật ?

Quy định về tổ chức ca làm việc là nội dung hoàn toàn mới được ghi nhận tại Điều 63 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).

Theo đó, khi tổ chức làm việc theo ca, người sử dụng lao động phải bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc.

Khi tiến hành làm việc theo ca, doanh nghiệp phải cho người lao động nghỉ giữa giờ theo thời gian theo đúng quy định, đồng thời bố trí lịch nghỉ để đảm bảo người lao động được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác theo Điều 119 Bộ luật lao động năm 2019.

Đặc biệt, để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, khoản 3 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP còn quy định, người sử dụng lao động có quyền quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc để đảm bảo người lao động được nghỉ ngơi trong quá trình làm việc.

 

4. Không đảm bảo thời gian làm việc, thời gian nghỉ, doanh nghiệp bị phạt nặng

Khi bố trí, sắp xếp ca làm việc cho người lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định. Nếu vi phạm, doanh nghiệp sẽ bị phạt hành chính theo Nghị định số 28/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

(i) Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng: Không đảm bảo về thời gian nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca cho người lao động (theo điểm a khoản 1 Điều 17);

(ii) Phạt tiền từ 20 – 25 triệu đồng: Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định (điểm a khoản 3 Điều 17);

(iii) Nếu sử dụng người lao động làm thêm giờ quá số giờ quy định, tùy thuộc vào số người lao động bị vi phạm mà doanh nghiệp sẽ bị phạt theo các mức khác nhau tại khoản 4 Điều 17:

Từ 05 – 10 triệu đồng: Vi phạm 01 – 10 lao động;

Từ 10 – 20 triệu đồng: Vi phạm 11 – 50 lao động;

Từ 20 – 40 triệu đồng: Vi phạm 51 – 100 lao động;

Từ 20 – 40 triệu đồng: Vi phạm 51 – 100 lao động;

Từ 40 – 60 triệu đồng: Vi phạm 101 – 300 lao động;

Từ 60 – 70 triệu đồng: Vi phạm 301 lao động trở lên.

 

5. Bố trí ca làm việc 12 giờ/ngày, doanh nghiệp có vi phạm ?

Thưa luật sư, chồng tôi làm việc tại công ty xây dựng, thời gian làm việc của công ty là 12h/ ngày. Tôi không biết quy định như vậy có đúng luật không? Nếu không thì bị xử phạt như thế nào ạ?

Cảm ơn!

 

Trả lời:

Việc bố trí ca làm việc hợp lý không chỉ đem lại hiệu quả về năng suất lao động mà còn góp phần đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Hiện nay, để đảm bảo tính liên tục trong sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã sắp xếp người lao động làm việc 12 giờ/ngày

 

5.1 Có được thỏa thuận làm việc 12 giờ/ngày trong hợp đồng lao động ?

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019, thời gian làm việc của người lao động được xác định như sau:

Làm việc bình thường

Thời gian tối đa

Theo ngày

08 giờ /ngày

Tối đa 48 giờ/ tuần

Theo tuần

10 giờ/ ngày

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 63 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.

Từ những căn cứ trên, người sử dụng lao động có thể sắp xếp ca làm việc bình thường cho người lao động tối đa là 8 giờ/ngày (làm việc theo ngày) và 10 giờ/ngày (làm việc theo tuần).

Theo đó, việc thỏa thuận làm việc 12 giờ/ngày trong hợp đồng lao động sẽ vi phạm quy định về giờ làm việc. Kéo theo đó, nội dung này sẽ bị vô hiệu theo quy định tại Điều 49 Bộ Luật Lao động năm 2019. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị địn 145/2020/NĐ-CP, các bên buộc phải sửa đổi nội dung về thời gian làm việc cho phù hợp với quy định pháp luật.

Như vậy, chồng bạn có thể đề nghị công ty có điều chỉnh lại về thời gian làm việc theo đúng quy định pháp luật hoặc chuyển thời gian làm quá thời gian quy định thành thời giờ làm them để tính với mức lương khác.

 

5.2 Bố trí ca làm việc 12 giờ/ngày, doanh nghiệp có vi phạm ?

Như đã phân tích, ca làm việc bình thường của người lao động chỉ diễn ra trong 8 giờ hoặc 10 giờ. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình sản xuất, người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động làm thêm giờ. Và như vậy, thời gian của ca làm việc có thể kéo dài hơn so với thông thường.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu người đó đồng ý, đồng thời phải đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:

(i) Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày bình thường;

(ii) Trường hợp làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

(iii) Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

(iv) Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày, khi làm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần.

Theo đó, tính cả thời gian làm thêm, người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu người lao động làm việc tối đa 12 giờ/ngày. Như vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể bố trí ca làm việc 12 giờ/ngày nhưng phải trả thêm tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.

Lưu ý: Theo điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ Luật Lao động năm 2019, thời gian làm thêm giờ cần đảm bảo không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm, trừ trường hợp làm được làm thêm đến 300 giờ/năm với công việc sản xuất da, giày, điện, cấp thoát nước,…

Chính vì vậy, khi bố trí ca làm việc, doanh nghiệp cần lưu ý:

(i) Chế độ làm việc theo ngày: chỉ được sắp xếp ca làm việc 12 giờ/ngày trong tối đa 10 ngày/tháng;

(ii) Chế độ làm việc theo tuần: chỉ được sắp xếp ca làm việc 12 giờ/ngày trong tối đa 20 ngày/tháng.

Xử phạt đối với hành vi bố trí thời gian làm việc quá thời gian quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, Cụ thể:

“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động.”

 

5.3 Làm việc 12 giờ/ngày, người lao động được trả lương như thế nào ?

Tại Điều 90 Bộ Luật lao động năm 2019, tiền lương do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu.

Theo đó, người lao động làm việc theo số giờ làm việc bình thường sẽ được hưởng lương theo thỏa thuận. Nếu làm việc 12 giờ/ngày thì ngoài tiền lương làm việc bình thường, người lao động còn được hưởng lương làm thêm tương ứng với số giờ như sau:

(i) Làm việc theo ngày: được tính 04 giờ làm thêm/ngày;

(ii) Làm việc theo tuần: được tính 02 giờ làm thêm/ngày;

Căn cứ khoản 1 Điều 98 Bộ Luật lao động năm 2019, người lao động làm thêm giờ sẽ được trả lương như sau:

Làm thêm giờ ban ngày:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

Trong đó:

(i) Mức 150% áp dụng với làm thêm vào ngày thường;

(ii) Mức 200% áp dụng với làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

(iii) Mức 300% áp dụng với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Làm thêm vào ban đêm:

Ngoài việc tiền lương làm ban đêm và tiền lương làm thêm giờ ban ngày, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác. Trân trọng./.