1. Mẫu Thông báo về việc xử lý đơn tố cáo hoạt động tố tụng hình sự

>>>> Tải ngay: Mẫu Thông báo về việc xử lý đơn tố cáo hoạt động tố tụng hình sự

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

Số: 123/TB-KT

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2023

THÔNG BÁO

Về việc xử lý đơn

Kính gửi:

- Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Số 456/UBND-VP, ngày 15 tháng 08 năm 2023

- Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Xây dựng, Số 789/XD, ngày 10 tháng 08 năm 2023

- Ông Hoàng Hoa Thám - Giám đốc Sở Giao thông Vận tải

Địa chỉ: Số 10, Đường Hoàng Hoa Thám, Quận 1, TP.HCM

- Trần Thị Thậm 

Địa chỉ: Số 5, Đường Nguyễn Du, Quận 3, TP.HCM

- Ông/Bà tên là Nguyễn Thị B đã nhận được Văn bản số 456/UBND-VP ngày 15 tháng 08 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo đơn khiếu nại ghi ngày 10 tháng 08 năm 2023 của ông Nguyễn Văn A, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, địa chỉ Số 10, Đường Hoàng Hoa Thám, Quận 1, TP.HCM.

Nội dung đơn: Đơn khiếu nại về tình trạng ùn tắc giao thông trên đường Nguyễn Du, Quận 3, TP.HCM.

Căn cứ quy định của pháp luật về việc xử lý đơn thư khiếu nại, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành khảo sát tình hình giao thông trên đường Nguyễn Du, Quận 3 và lập biên bản khảo sát ngày 18 tháng 08 năm 2023.

Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông báo cho ông Nguyễn Văn A biết về kết quả khảo sát và biện pháp xử lý trong văn bản này.

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Lưu: VT,

Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Xây dựng

(ký, đóng dấu)

Mẫu Thông báo về việc xử lý đơn được sử dụng để thông báo kết quả xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh. Cụ thể:

- Khi cơ quan tiếp nhận đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh từ cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thụ lý, mẫu này sẽ được sử dụng để trả đơn lại cho người gửi và thông báo việc này bằng văn bản.

- Trong trường hợp cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo từ các chủ thể như Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBMT Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến mà không thuộc thẩm quyền giải quyết, mẫu này sẽ được sử dụng để thực hiện thủ tục chuyển đơn tố cáo đó đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo đến chủ thể đã chuyển đơn tố cáo.

(1) Ghi tên cơ quan ban hành văn bản: Ghi rõ tên cơ quan cấp trên trực tiếp, nếu có. Ví dụ: Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

(2) Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản: Ví dụ: UBKT TW (Ủy ban Kiểm tra Trung ương).

(3) Ghi tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân chuyển đơn đến: Thông tin về người hoặc cơ quan đã gửi đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan tiếp nhận.

(4) Ghi họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh): Thông tin về người gửi đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh.

(5) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh): Mô tả ngắn gọn về nội dung của đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh.

(6) Ghi rõ hình thức xử lý đơn: Thể hiện cách cơ quan xử lý đơn, bao gồm:

- Trả lại đơn và hướng dẫn gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

- Chuyển đơn đến cơ quan để giải quyết theo thẩm quyền.

- Hướng dẫn người gửi đơn bổ sung tài liệu để đảm bảo điều kiện thụ lý.

(7) Người có thẩm quyền: Ghi tên người hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn.

(8) Ký hiệu tên đơn vị tham mưu.

 

2. Trình tự xử lý đơn tố cáo trong hoạt động tố tụng hình sự

Trình tự thụ lý và giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự theo Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT được quy định như sau:

- Kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo: Trước hết, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo sẽ kiểm tra xem tố cáo có đáp ứng các điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 9 của Thông tư liên tịch.

- Ban hành quyết định xác minh tố cáo: Nếu tố cáo nằm trong thẩm quyền giải quyết, người giải quyết tố cáo sẽ ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo. Trong trường hợp không thực hiện xác minh trực tiếp, người giải quyết tố cáo sẽ ra quyết định phân công người khác tiến hành xác minh. Người được phân công có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh và trình người giải quyết tố cáo phê duyệt.

- Làm việc với người tố cáo và người bị tố cáo: Người giải quyết tố cáo sẽ tiến hành làm việc với người tố cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Trong trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo, người giải quyết tố cáo có thể gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin. Đồng thời, người giải quyết tố cáo cũng tiến hành làm việc với người bị tố cáo, yêu cầu giải trình về nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan.

- Yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Người giải quyết tố cáo có thể ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Đối với những trường hợp cần thiết, người giải quyết tố cáo có thể tiến hành làm việc trực tiếp với những người liên quan để thu thập thông tin.

- Áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời: Người giải quyết tố cáo trực tiếp áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn kịp thời hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản.

- Gia hạn thời hạn xác minh: Trường hợp thời hạn xác minh chưa đủ để làm việc xác minh, người giải quyết tố cáo xem xét và quyết định gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không được vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

- Kết thúc xác minh và báo cáo kết quả: Sau khi hoàn thành xác minh, người được phân công xác minh cần lập báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo và đề xuất hướng giải quyết.

- Ban hành quyết định giải quyết tố cáo: Dựa trên kết quả xác minh và báo cáo, người giải quyết tố cáo sẽ ban hành quyết định giải quyết tố cáo.

- Lập hồ sơ giải quyết tố cáo: Việc giải quyết tố cáo cần được lập hồ sơ bao gồm đủ các tài liệu liên quan như đơn tố cáo, văn bản thông báo thụ lý, quyết định phân công xác minh, văn bản giải trình, biên bản làm việc với người tố cáo và người bị tố cáo, thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập, kết quả giám định (nếu có), quyết định giải quyết tố cáo, và các tài liệu khác có liên quan.

Như vậy, trình tự thụ lý và giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự được thực hiện qua một loạt các bước rõ ràng và cụ thể nhằm đảm bảo quá trình xác minh và giải quyết tố cáo diễn ra một cách công bằng và minh bạch.

 

3. Cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn tố cáo trong hoạt động tố tụng hình sự

Về thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng: Trong trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, thì thẩm quyền giải quyết tố cáo thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà người đó thuộc về.

+ Nếu người bị tố cáo là Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

+ Tương tự, đối với các người bị tố cáo khác như Chánh án Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án quân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan cấp trên mà họ thuộc về.

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm: Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, thì việc giải quyết tố cáo sẽ tuân theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật tố tụng hình sự.

Như vậy, việc giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ tuân theo các quy định cụ thể được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự.

Quý khách có nhu cầu xin vui lòng xem bài viết sau đây: Mẫu thông báo về việc cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác thanh tra thuế (Mẫu số 07/KTTT). Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp. Ngoài ra, bạn cũng có thể gửi yêu cầu của mình đến địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và hỗ trợ bạn một cách tốt nhất.