1. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Hiện nay tôi đang làm cho 1 công ty về thăm dò khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La. Năm 2008 công ty đã xin thu hồi và được cấp 100ha đất (toàn bộ kinh phí thu hồi giải phóng mặt bằng do công ty chi trả) qua quá trình hoạt động hiện nay chúng tôi cần xin thuê thêm 10ha nữa nhưng chúng tôi đang vướng mắc một số vấn đề sau:

- Giá trị tiền đền bù giải phóng mặt bằng theo Luật đất đai mới thì Nhà nước trả hay doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất trả (có TT, Nghị định …. Nào quy định về điều này không)

- Thủ tục thu hồi giải phóng mặt bằng do các cơ quan chức năng làm hay doanh nghiệp phải làm?

- Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng là cùng tham gia hay là người chứng kiến?

Rất mong được sự giúp đỡ của Luật sư. Tôi xin chân thành cám ơn.

Người gửi: H.T

>> ​Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: Chủ dự án có trách nhiệm bồi thường khi tiến hành giải phóng mặt bằng không?

Căn cứ vào khoản 2 điều 32 Nghị định 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất quy định về kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án:

"Điều 32. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

....2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án được quy định như sau:

a) Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào kinh phí thực hiện dự án đầu tư;

b) Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; chấp thuận, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ nhưng do Bộ, ngành thực hiện và các dự án do Bộ, ngành làm chủ đầu tư;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

d) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này".

Căn cứ vào quy định này thì kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án sẽ do chủ dự án chi trả, còn phía bên UBND cấp tỉnh thì sẽ ứng trước sau đó chủ dự án sẽ hoàn lại tiền vào ngân sách nhà nước sau.

Thứ hai: Thẩm quyền thu hồi đất thuộc về ai?

Thủ tục tiến hành thu hồi đất, giải phóng mặt bằng sẽ do UBND cấp có thẩm quyền đứng ra thực hiện còn chủ dự án không có thẩm quyền thu hồi đất. Theo như quy định tại điều 66 Luật đất đai 2013.

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất".

Căn cứ vào quy định này thì UBND cấp có thẩm quyền sẽ đứng ra thu hồi đất sau đó tiến hành giải phóng mặt bằng và bàn giao đất sang cho chủ dự án, còn chủ dự án sẽ không có thẩm quyền đứng ra thu hồi đất.

Thứ ba: Chức năng của doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng?

Căn cứ điều 68 Luật đất đai năm 2013 quy định về tổ chức có chức năng làm nhiệm vụ bồi thưởng, giải phóng mặt bằng :

"Điều 68. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Đất đã thu hồi được giao để quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:

a) Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thì giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý...";

Căn cứ vào quy định này thì khi tiến hành thu hồi đất, sẽ có tổ chức được thành lập ra để tiến hành làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, như vậy, doanh nghiệp không có nhiệm vụ đứng ra thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bao nhiêu tiền?

Thưa luật sư, xin Công ty Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc về Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất là bao nhiêu?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời

Cảm ơn sự tin tưởng của các bạn vào dịch vụ tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Khi nhà nước thu hồi đất thì theo quy định tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013 thì nguyên tắc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất như sau:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

...2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất...."

Vậy nếu nhà nước không có đất với cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi để bồi thường thì nhà nước sẽ bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi mà giá đất này sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Theo như hướng dẫn tại Điều 15,16 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất thì việc xác định giá đất cụ thể và trình tự thủ tục xác định giá đất cụ thể như sau:

"Điều 15. Xác định giá đất cụ thể

1. Căn cứ nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giáđất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này và kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể.

2. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 16. Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể

1. Trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 15 của Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:

a) Xác định mục đích định giá đất cụ thể;

b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất;

c) Xây dựng phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Thẩm định phương án giá đất;

đ) Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất.

2. Hồ sơ xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gồm có:

a) Tờ trình về phương án giá đất;

b) Dự thảo phương án giá đất;

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;

d) Văn bản thẩm định phương án giá đất.

3. Việc thẩm định phương án giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất bao gồm các thành phần sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định."

Vây, khi nhà nước thu hồi đất sẽ căn cứ vào giá đất cụ thể mà UBND Tỉnh phê duyệt tại thời điểm thu hồi để bồi thường nên rất khó để xác định chính xác giá đất là bao nhiêu khi nhà nước chưa có quyết định thu hồi.

Tuy nhiên, có thể dụa vào Bảng giá đất của từng địa phương do UBND Tỉnh ban hành để tham khảo, mặc dù giá đất trên Bảng giá đất không phải là căn cứ trực tiếp để bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi nhưng cả hai lại giá đất này đều có chút tương đồng đều trải qua quá trình điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất.

Hiện tại mỗi Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương đều có ban hành bảng giá đất. Ví dụ:

- Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Tp Hà Nội quy định về giá các loại đất trên địa bàn Tp Hà Nội;

- Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Tp Hồ Chí Minh quy định về giá các loại đất trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh;

- Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Tp Đà Nẵng quy định về giá các loại đất trên địa bàn Tp Đà Nẵng;

- Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND Tp Hải Phòng quy định về giá các loại đất trên địa bàn Tp Hải Phòng.

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

3. Bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất?

Kính chào Luật Minh khuê! trước kia ao thâu nhà cháu do hợp tác xã quản lý. sau chuyển là UBND xã quản lý.thu sản hàng năm.Cứ 5 năm là lại kí lại hợp đồng. Theo hạn là 31/12/2015 là hết hạn 5 năm gần đây.nhưng tháng 10 năm 2015 có thông báo là UBND xã cho đấu giá đất.Vậy gia đình có được đền bù không.trong những năm thâu gia đình cứ khoảng 2 năm lại đầu tư đắp bờ cải tạo rất lớn. Bên cạnh đó gia đình có trang trại nuôi lợn. Nên ao là nơi tưới thoát nước của gia đình ?
Cảm ơn!

Bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất

Luật sư tư vấn Luật Đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về điều kiện để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 Luật đất đai năm 2013 đó là:

a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, về nguyên tắc đất sau khi đã được thu hồi giải phóng mặt bằng mới được đem ra đấu giá quyền sử dụng đất.

Và theo quy định tại Điều 77 Luật đất đai năm 2013Nghị định 47/2014/NĐ-CP Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;"

Chi phí đầu tư vào đất còn lại đó là các chi phí mà bạn đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

a) Chi phí san lấp mặt bằng;

b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

d) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn khi nhà nước tiến hành thu hồi đất thì sẽ không được bồi thường về đất vì đất của bạn là đất nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, nhưng bạn sẽ được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại như đã nêu trên.

Trân trọng./

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

4. Tư vấn về việc bồi thường do Nhà nước thu hồi đất và thủ tục xin cấp số nhà?

Kính chào Đoàn luật sư Minh Khuê! Cuối năm 2013 tôi có mua nhà 4x10m, không số, giấy tay, xây không phép (Không có giấy phạt) khoảng giữa năm 2013 của ông B trên đất Lúa có giấy CNQSDĐ (thửa lớn) cấp 7/2004 đứng tên ông A tại Phường Hiệp Bình Phước, Thủ Đức. Ông B mua đất giấy tay với ông A.
Được biết toàn bộ nhà tôi nằm trong lộ giới của quy hoạch từ năm 2008 sửa đổi 2013 của quy hoạch đất đai đến năm 2020 tỷ lệ 1/2000.
Cho tôi hỏi:
1. Bây giờ tôi xin được cấp số nhà Quận được không?
2. Nếu thực hiện theo quy hoạch thì nhà đất tôi sẽ bị thu hồi. Xin hỏi:
a) Nhà nước sẽ bồi thường trực tiếp cho tôi hay cho ông A hay ông B?
b) Nhà nước chỉ bồi đất Lúa hay bồi thường cả đất và nhà tôi?
c) Đất Lúa của tôi bồi thường bằng bao nhiêu % nhà bên cạnh có Sổ Hồng cấp trước năm 2008?

Xin chân thành cảm ơn và mong nhận được trả lời từ Quý Công ty!

Trả lời:

Thứ nhất, Theo như thông tin bạn cung cấp thì toàn bộ nhà bạn nằm trong lộ giới của quy hoạch từ năm 2008 sửa đổi 2013 của quy hoạch đất đai đến năm 2020 tỷ lệ 1/2000. Theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật đất đai năm 2013 thì:

...2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hợp pháp, còn nếu đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và việc xây nhà là không hợp pháp.

Hơn nữa, mảnh đất mà bạn đang sử dung là đất nông nghiệp, do đó khi xây dựng nhà trên đất đó, bạn phải xin chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Thứ hai, về việc xin cấp số nhà:

Căn cứ Điều 20 Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 31/05/2012 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh có quy định :

Điều 20. Đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu

Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng hoặc đất chưa xây dựng thuộc khu vực tuy đã thực hiện xong việc đánh số, nhưng chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người sử dụng đất có yêu cầu được cấp số nhà do xây dựng mới; tách - nhập nhà hoặc xây thêm nhà trong cùng khuôn viên.

2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có số nhà ổn định, nhưng chủ sở hữu (sử dụng) có yêu cầu được cấp Chứng nhận số nhà để thực hiện các giao dịch có liên quan về nhà ở, công trình xây dựng.

3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu nộp Đơn đăng ký cấp số nhà (kèm các chứng từ có liên quan) gửi Ủy ban nhân dân quận hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để được cấp số nhà mới.

Để được cấp số nhà bạn cần nộp đơn đăng ký cấp số nhà tại UBND quận Thủ Đức. Tuy nhiên nộp kèm theo đơn xin cấp số nhà phải có bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ có liên quan khác. Tuy nhiên, trong tình huống thì bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do đó việc này có thể gây khó khăn cho việc xin cấp số nhà của bạn

Thứ ba, về việc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

1. Nhà nước sẽ thực hiện bồi thường về đất theo nguyên tắc bồi thường về đất và nếu bạn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 82 Luật đất đai năm 2013.

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

2. Đối với tài sản gắn liền với đất (ngôi nhà của bạn) thì sẽ tuân theo nguyên tắc bồi thường quy định tại Điều 88 và nếu bạn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 92 Luật đất đai 2013

Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.

Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

Đối với việc Đất lúa của bạn bồi thường bằng bao nhiêu % nhà bên cạnh có Sổ Hồng cấp trước năm 2008?

Theo quy định tại Điều 77 Luật đất đai năm 2013 thì ngoài những khoản bồi thường trên bạn có thể được bồi thương chi phí đầu tư vào đất còn lại, việc bằng bao nhiêu phần trăm thì khi xác định được mức bồi thường của hai bên thì tính được phần trăm.

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì:

Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

2. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

5. Xã thu hồi đất mà không có thông báo?

Thưa Luật sư! Tôi nhập ngũ năm 1986, năm 1988 xin ra quân nhưng đơn vị động viên ở lại phục vụ quân đội. Năm 1993 tôi mua 1 thửa đất 340m2 có giấy viết tay đóng dấu của UBND xã, thu thuế chuyển nhương 5%, Giấy mua bán được lập thành 3 bản mỗi bên giữ 1 bản, UBND xã giữ 1 bản.
Năm 2001 xã thu hồi 1 phần đất làm đường 18m2, sau đó để người khác đứng tên trên thửa đất đó và hủy giấy mua bán (bản lưu tại xã) bán cho nhà máy xi măng khai thác đất nguyên liệu làm xi măng tôi bận công tác làm nhiệm vụ đặc biệt của quân đôi (dò mìn phân giới cắm mốc trên 5 tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La. Năm 2003 đơn vị cho tôi rút về hậu phương lấy vợ (lúc đó tôi 37 tuổi). Tháng 5/2003 tôi đưa vợ về quê làm đăng ký sử đất để làm nhà mới phát hiện ra việc UBND xã đã hủy giấy tờ để người khác đứng tên trên thửa đất đó bán lấy tiền đền bù hoa màu không trả lại cho tôi, nhiều lần tôi đã làm đơn đề nghị trả lại đất cho tôi ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi! Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Điều 66, 67 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.


Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

Căn cứ vào quy định trên, thẩm quyền thu hồi đất thuộc về UBND cấp huyện và cấp tỉnh. Khi thu hồi đất phải có thông báo trước và phải có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. Theo như bạn trình bày, bạn không hề biết về việc thu hồi đất, không có thông báo của cơ quan có thẩm quyền, do đó, cơ quan địa phương làm như vậy là sai quy định cua pháp luật. Bạn có thể làm đơn khiếu nại lên cơ quan địa phương hoặc khởi kiện vụ án hành chính lên Tòa án yêu cầu xem xét. Theo Luật khiếu nại 2011:

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất