- 1. Đối tượng yêu cầu đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
- 2. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
- 3. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
- 3.1 Yêu cầu trong tổ chức và hoạt động của cơ sở
- 3.2 Yêu cầu trong lưu trữ hồ sơ của học viên của cơ sở
- 4. Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến yêu cầu về chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Môi trường của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Môi trường, gọi: 1900 6162
NỘI DUNG YÊU CẦU
Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Trần Hà Minh Trang, hiện tại đang ở Bắc Giang. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:
Hiện tại, tôi đang có nhu cầu tìm một công việc mới, do tôi vừa tiến hành bị mất việc làm vì công ty trước đây đã giải thể. Tôi đã tiến hành tìm hiểu một vài công ty và công ty tôi lựa chọn và cảm thấy phù hợp với mình thì đang yêu cầu bổ sung chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại. Nhưng hiện tại thì tôi chưa có giấy tờ này. Cho tôi xin hỏi về điều kiện và trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại hợp pháp được tiến hành như thế nào?
Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 5 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 04 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu;
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Đối tượng yêu cầu đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
Để nâng cao nghiệp vụ trong việc quản lý chất thải nguy hại thì các tổ chức, cá nhân phải không ngừng tích lũy kinh nghiệm và học hỏi thêm những kiến thức, nghiên cứu mới trong quá trình làm việc hoặc chủ động tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ của mình. Tuy nhiên những chủ thể này cũng có thể chia ra làm hai nhóm chính như sau:
Đối tượng bắt buộc là những cá nhân phải có chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại để đáp ứng cho một yêu cầu vị trí công việc mà họ được đảm nhận, nếu không có chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại này họ sẽ bị mất cơ hội về việc làm hoặc sự thăng tiến trong công việc.
Đối tượng tự nguyện là những cá nhân có nhu cầu được cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại.
2. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
Chủ thể nộp hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại: Cơ sở đào tạo lập hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại: Tổng cục Môi trường sẽ xem xét, cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại.
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại:
+) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 (C) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại;
+) Bảng tổng hợp kết quả đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 (D) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại;
+) Bản sao chứng minh thư nhân dân của các đối tượng cấp Chứng chỉ;
+) Bản sao các văn bản, giấy tờ có liên quan đến cơ sở đào tạo quản lý chất thải nguy hại cho đối tượng được cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại và hình thức, khung chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo.
Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc được gửi qua bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ để nộp.
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại: Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường xem xét, cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 (B) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại. Trường hợp không cấp phải nêu rõ lý do và thông báo bằng văn bản cho bên đề nghị cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại.
Kết quả giải quyết hồ sơ: Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại.
Lưu ý: Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại có thời hạn 03 (ba) năm và không được gia hạn. Trường hợp hết thời hạn, người có Chứng chỉ hết thời hạn phải được đào tạo lại để được cấp Chứng chỉ mới theo quy định trừ trường hợp: Người có Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại hết thời hạn mà có ít nhất 02 (hai) năm liên tục hoạt động trong lĩnh vực quản lý, xử lý chất thải nguy hại tính đến thời điểm hết thời hạn thì nộp 01 (một) đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục 9 (Đ) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại và Giấy xác nhận của nơi làm việc đến Tổng cục Môi trường. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Tổng cục Môi trường xem xét, cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại. Trường hợp không cấp phải nêu rõ lý do.
3. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
3.1 Yêu cầu trong tổ chức và hoạt động của cơ sở
Các cơ sở đào tạo quản lý chất thải nguy hại cho đối tượng được cấp Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại phải đáp ứng như sau:
+) Có chức năng đào tạo phù hợp về môi trường hoặc ngành liên quan theo quy định của pháp luật;
+) Người thực hiện đào tạo các chuyên đề chính về quản lý chất thải nguy hại phải có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại.
Việc đào tạo được thực hiện theo hình thức tập trung hoặc tại chỗ nơi có nhu cầu đào tạo theo nội dung, thời gian căn cứ vào Khung chương trình đào tạo theo quy định. Ít nhất 10 (mười) ngày làm việc trước thời điểm tổ chức đào tạo, cơ sở đào tạo phải có văn bản thông báo kế hoạch đào tạo cho Tổng cục Môi trường. Trường hợp cần thiết, Tổng cục Môi trường tổ chức kiểm tra việc đào tạo.
3.2 Yêu cầu trong lưu trữ hồ sơ của học viên của cơ sở
Trong thời gian ít nhất 03 (ba) năm kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ từng khóa đào tạo bao gồm:
+ Hồ sơ học viên (bao gồm thông tin: họ tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân, nghề nghiệp, địa chỉ) và kết quả đào tạo.
+ Danh sách người thực hiện đào tạo (bao gồm thông tin: họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, tên và địa chỉ nơi công tác).
+ Giáo trình, tài liệu trình bày, đề bài kiểm tra và bài làm của học viên.
4. Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến yêu cầu về chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu phải có chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại mà không đáp ứng đủ yêu cầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như sau:
Điều 23. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý chất thải nguy hại1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không thực hiện đúng một trong các nội dung của bộ hồ sơ đăng ký kèm theo giấy phép xử lý chất thải nguy hại sau: Quy trình vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng; kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ hàng năm;b) Không thực hiện chương trình giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại trong bộ hồ sơ đăng ký kèm theo giấy phép xử lý chất thải nguy hại;c) Không thực hiện kê khai và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;d) Không chuyển chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;đ) Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác có yêu cầu lưu trữ liên quan đến hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo quy định;e) Không báo cáo với cơ quan cấp phép các thay đổi về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự chủ chốt hoặc các chương trình, kế hoạch trong bộ hồ sơ đăng ký kèm theo giấy phép xử lý chất thải nguy hại so với khi được cấp phép;g) Không có đủ ít nhất 02 người đảm nhận quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học và được cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại theo quy định;h) Không có đủ ít nhất 01 người đảm nhận quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học đối với trạm trung chuyển chất thải nguy hại.......
Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Môi trường - Công ty luật Minh Khuê