- 1. Cơ sở pháp lý:
- 2. Hợp đồng thử việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội
- 3. Doanh nghiệp có phải trả thêm tiền tương đương mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động thử việc?
- 4. Có phải trả lương cho người học nghề, tập nghề?
- 5. Công ty cần phải tuân thủ điều gì khi có tiếp nhận người học nghề, tập nghề?
Chào luật sư. Tôi đang thử việc tại một công ty bất động sản theo hợp đồng thử việc 2 tháng, xin hỏi trong thời gian thử việc có phải tham gia BHXH không? Nếu không tham gia thì tôi có được nhận thêm khoản tiền tương ứng? Rất mong được giải đáp!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
- Luật bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi năm 2014)
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
2. Hợp đồng thử việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội
Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động thuộc trường hợp sau đây phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Như vậy, người lao động làm việc trong thời gian thử việc theo Hợp đồng thử việc thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Lưu ý, trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc (Tham khảo Mục 4 Công văn 2447/LĐTBXH-BHXH của BHXH Việt Nam).
3. Doanh nghiệp có phải trả thêm tiền tương đương mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động thử việc?
Về việc trả khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.
Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, nội dung của hợp đồng thử việc bao gồm:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
Trong nội dung của Hợp đồng thử việc không có nội dung về đóng bảo hiểm xã hội nên trong trường hợp này người sử dụng lao động không phải trả thêm khoản tiền này vào lương cho người lao động trong thời gian thử việc.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
4. Có phải trả lương cho người học nghề, tập nghề?
Công ty có phải trả lương cho người học nghề, tập nghề hay không? Công ty cần phải tuân thủ điều gì khi có tiếp nhận người học nghề, tập nghề trong công ty.
Công ty có phải trả lương cho người học nghề, tập nghề?
Điều 61 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động như sau:
1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.
3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.
6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.
Theo đó, nếu trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động phải trả lương. Và mức lương do hai bên tự thỏa thuận.
5. Công ty cần phải tuân thủ điều gì khi có tiếp nhận người học nghề, tập nghề?
Đối với các chế độ và quyền lợi của Người học nghề trong thời gian được đào tạo nghề, Công ty bạn cần lưu ý những quy định sau:
- Thời gian đào tạo nghề:
Bộ luật không có quy định rõ ràng về hạn chế thời gian đào tạo nghề đối với Người học nghề (ví dụ như 6 tháng, 12 tháng). Do vậy Công ty có thể thỏa thuận với Người học nghề về thời gian đào tạo phù hợp với chính sách của Công ty bạn. Tuy nhiên cần lưu ý đưa ra một thời gian đào tạo nghề phù hợp với thực tiễn, tốt nhất là không nên quá 12 tháng bởi vì nếu nhiều hơn thời gian đó thì Công ty bạn khó giải thích được lộ trình đào tạo nghề cụ thể.
- Tiền lương trong thời gian học nghề:
Theo khoản 5 Điều 61 của Bộ luật lao động năm 2019 “Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận”. Như vậy, Công ty có thể căn cứ vào hiệu suất làm việc của Người học nghề trong thời gian được học nghề thỏa thuận với Người học nghề một mức lương hợp lý.
Để tránh rủi ro bị khiếu nại về áp dụng mực lương không phù hợp với quy định mức lương tối thiểu, Công ty bạn nên cân nhắc để trả một khoản tiền lương cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu vùng theo quy định tùy từng thời điểm do Chính phủ ban hành.
- Ngày nghỉ hằng năm:
Theo điều 113 của Bộ luật lao động năm 2019 thì “Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương”. Tuy nhiên vì Người học nghề không được xem là người lao động do vậy không thuộc đối tượng được hưởng ngày nghỉ hàng năm. Nhưng thời gian học nghề được tính vào thời gian người lao động làm việc cho Công ty để tính ngày nghỉ hàng năm khi họ ký hợp đồng lao động. (Căn cứ khoản 1 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
- Bảo hiểm bắt buộc:
Theo Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm 2013 và Khoản 1 Điều 12 của Luật bảo hiểm y tế 2008, không có quy định người học nghề thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Do vậy Công ty không phải có nghĩa vụ phải đóng các loại bảo hiểm bắt buộc và cũng không phải trả một khoản tương đương các mức đóng bảo hiểm bắt buộc vào tiền lương giống như đối tượng người lao động không phải tham gia bảo hiểm xã hội.
Trên đây là toàn bộ giải đáp về thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội, tập nghề có phải trả lương hay không và lưu ý của công ty có lao động tập nghề, học nghề.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê