1. Quy định về thuế TNDN đối với thu nhập từ nước ngoài như thế nào?

Dựa trên Điều 1 của Thông tư số 96/2015/TT-BTC, ban hành ngày 22/6/2015 bởi Bộ Tài chính, về việc sửa đổi và bổ sung Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, liên quan đến hướng dẫn thực hiện Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định và hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp mà đã nộp tại nước ngoài được quy định như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính dựa trên thu nhập thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) và nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam. Điều này áp dụng ngay cả khi doanh nghiệp đang được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước mà doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), và không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Trong trường hợp có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế tương tự) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (bao gồm cả thuế đối với tiền lãi cổ phần). Tuy nhiên, số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Đồng thời, số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước mà doanh nghiệp đầu tư.

- Nếu doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại nước ngoài chuyển phần thu nhập về quốc gia mẹ mà không tiến hành kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập này, cơ quan thuế sẽ thực hiện xác định mức thuế thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điều này đảm bảo tính công bằng trong việc thu thuế và ngăn chặn tình trạng trốn thuế hoặc tránh thuế trong quá trình chuyển phần thu nhập về nước.

 

2. Hồ sơ kê khai thu nhập chịu thuế từ nước ngoài về gồm những gì?

Hồ sơ đính kèm khi thực hiện việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, liên quan đến khoản thu nhập thu được từ các dự án đầu tư tại quốc gia nước ngoài, bao gồm các thông tin sau:

- Bản sao Tờ khai thuế thu nhập tại nước ngoài, phải được xác nhận bởi người nộp thuế tại quốc gia đó.

- Bản sao các chứng từ liên quan đến việc nộp thuế tại quốc gia nước ngoài, cần được xác nhận bởi người nộp thuế hoặc được cơ quan thuế của nước đó cấp giấy xác nhận về số tiền thuế đã được nộp. Nếu không thể thu thập bản gốc, doanh nghiệp có thể cung cấp bản chụp của chứng từ có giá trị tương đương, phải được xác nhận bởi người nộp thuế.

Đây là những hồ sơ bắt buộc và quan trọng giúp đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định về thuế của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Các tài liệu này cung cấp thông tin chính xác về khoản thuế đã được nộp tại quốc gia đầu tư và đóng góp vào việc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của cả hai quốc gia liên quan.

 

3. Trường hợp nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ nước ngoài đã được trừ

Trong trường hợp khoản thu nhập được thu từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự) tại nước đó, khi tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam tham gia đầu tư ra nước ngoài có thể trừ đi số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được cơ quan thuế của quốc gia tiếp nhận đầu tư hoàn trả (bao gồm cả thuế đối với lợi nhuận cổ phần). Tuy nhiên, số tiền thuế được trừ không thể vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thể được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận từ dự án đầu tư tại nước ngoài, tuân theo quy định của pháp luật của quốc gia đầu tư. Trong trường hợp này, số thuế miễn hoặc giảm được trừ khi tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp tại Việt Nam.

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định về thuế, doanh nghiệp Việt Nam tham gia đầu tư ra nước ngoài cần phải nộp hồ sơ kê khai và nộp thuế, gồm các thông tin sau:

- Văn bản xác nhận về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài từ phía doanh nghiệp.

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận.

- Bản sao Tờ khai thuế thu nhập của doanh nghiệp liên quan đến dự án đầu tư tại nước ngoài, phải có xác nhận từ đại diện có thẩm quyền của dự án.

- Biên bản quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

- Xác nhận về số thuế đã nộp tại nước ngoài hoặc chứng từ xác minh số thuế đã nộp tại nước ngoài.

Trong trường hợp dự án đầu tư tại nước ngoài chưa phát sinh thuế (hoặc đang phát sinh lỗ), khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp Việt Nam tham gia đầu tư ra nước ngoài chỉ cần nộp Báo cáo tài chính có xác nhận từ cơ quan kiểm toán độc lập hoặc từ cơ quan có thẩm quyền của nước doanh nghiệp đầu tư, cùng với bản sao Tờ khai thuế thu nhập của dự án đầu tư tại nước ngoài, phải có xác nhận từ đại diện có thẩm quyền của dự án và được đóng dấu của doanh nghiệp. Lưu ý rằng, số lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được khấu trừ vào số thu nhập của doanh nghiệp trong nước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khoản thu nhập thu được từ dự án đầu tư tại nước ngoài sẽ được ghi nhận trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp theo sau năm tài chính mà khoản thu nhập đó đã phát sinh ở nước ngoài. Hoặc có thể kê khai trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tài chính cùng với năm phát sinh thuế ở nước ngoài, miễn là doanh nghiệp có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thuế và thuế đã nộp từ dự án đầu tư tại nước ngoài.

Khi thu nhập được thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư tại quốc gia đã thỏa thuận Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam tham gia đầu tư ra nước ngoài phải tuân theo và thực hiện kê khai, nộp thuế theo các quy định được quy định trong Hiệp định đó. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định thuế, và tránh tình trạng đánh thuế kép đối với cùng một khoản thu nhập tại cả Việt Nam và quốc gia nơi doanh nghiệp đầu tư. Việc tuân thủ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.

Xem thêm bài viết: Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện có được trừ khi tính thuế TNDN không?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách hàng hãy liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn