A. Hoạt động cơ bản - Bài 11A: Đất lành chim đậu
Câu 1
Xem tranh, nói với các bạn trong nhóm
a) Tranh vẽ những gì?
b) Màu sắc cây cối, trời mây trong tranh thế nào?
c) Điều gì xảy ra nếu tất cả các cây xanh đều bị chặt phá?
Phương pháp giải:
Em quan sát tranh, chú ý các sự vật có trong tranh và trả lời.
Lời giải chi tiết:
a) Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đùa vui vẻ dưới bóng mát của cây. Cây xanh xanh tán lá dài rộng có những chú chim đang làm tổ trên đó.
b) Cây cối mang màu sắc xanh tươi, tán lá dài rộng; ánh mặt trời rực rỡ đang từ từ nhô lên đón chào ngày mới, từng đám mây nhẹ trôi bồng bềnh
c) Nếu như tất cả cây xanh bị chặt phá thì môi trường sẽ bị nguy hại, ô nhiễm môi trường, khói bụi xuất hiện nhiều hơn, một số loài động vật có nguy cơ bị chết, kể cả con người cũng sẽ bị nguy hại.
Câu 2
Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Chuyện một khu vườn nhỏ
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành.
Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng... Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn!
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
Theo VÂN LONG
Câu 3
Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Săm soi: ngắm đi ngắm lại kĩ càng, tỉ mỉ
Cầu viện: xin được trợ giúp
Câu 4
Cùng luyện đọc
Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài; sau đó đổi lượt đọc cho nhau.
Chú ý đọc phân biệt lời của bé Thu, lời của ông; nhấn giọng ở các từ ngữ: hé mây, sà xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa cành, vội, vườn, cầu viện, đúng là, ông nhỉ, đúng rồi, đất lành chim đậu,…
Câu 5
Thảo luận, trả lời câu hỏi
1) Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
2) Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có điểm gì nổi bật?
3) Thu mời bạn lên ban công nhà mình để làm gì?
4) Em hiểu “Đất lành chim đậu” là như thế nào?
Chọn ý đúng để trả lời:
a. Nơi đất lành thì chim chóc mới về làm tổ
b. Nơi tốt đẹp, thanh bình, có nhiều người đến làm ăn, sinh sống
c. Nơi có chim đậu là nơi đất lành
Phương pháp giải:
1) Em đọc đoạn văn thứ nhất trong bài.
2) Em đọc kĩ đoạn văn thứ 2 trong bài.
3) Em đọc kĩ đoạn văn thứ 3 trong bài.
4) “Đất lành chim đậu” nghĩa là: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến sinh sống, làm ăn,…
Lời giải chi tiết:
1) Bé Thu thích ra ban công để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
2) Đặc điểm của những loài cây trên ban công nhà bé
- Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều.
- Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.
- Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị hoa ti gôn quấn thành nhiều vòng
- Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những chiếc đỏ hồng nhọn hoắt
3) Khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết vì: Thu cho rằng ban công có chim về đậu nghĩa là vườn, Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn.
4) “Đất lành chim đậu” nghĩa là: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến sinh sống, làm ăn,…
Chọn đáp án: b
Câu 6
Tìm hiểu về đại từ xưng hô
1) Điền các từ xưng hô được in đậm dưới đây vào cột thích hợp trong phiếu học tập
Ngày xưa, có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo.
Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
(Theo Truyện cổ Ê-đê)
2) Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn truyện trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?
3) Viết vào phiếu học tập những từ em thường dùng để xưng hô:
- Với thầy, cô
- Với bố, mẹ
- Với anh, chị, em
- Với bạn, bè
Phương pháp giải:
1) Em xác định kĩ rồi điền vào chỗ trống sao cho thích hợp.
2) Các xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện sự kiêu ngạo hay khiêm nhường, tôn trọng hay coi thường người nghe.
3)
- Em tìm từ để tự chỉ mình và từ dùng để chỉ người nghe.
- Chú ý chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, giới tính, tuổi tác,..
B. Hoạt động thực hành
(Trang 112 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 1:
Tìm các đại từ xưng hô trong đoạn truyện sau và viết vào vở:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
Lời giải:
Những đại từ xưng hô trong đoạn truyện trên là:
Anh
Tôi
Ta
Chú em
(Trang 112 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 2: Trang 112 sách VNEN tiếng việt 5
Nhận xét thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện ở bài tập 1 thể hiện qua đại từ xưng hô và viết vào phiếu học tập
Lời giải:
| Nhân vật | Đại từ | Thái độ |
| Rùa | - Tự xưng: Tôi - Gọi thỏ: Anh | - Tự trọng - Lịch sự và đúng mực |
| Thỏ | - Tự xưng: Ta - Gọi rùa: Chú em | - Kiêu căng, tự đắc - Coi thường, không tôn trọng người đối thoại |
(Trang 113 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 3: Trang 113 sách VNEN tiếng việt 5
Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn: .
- .... và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời”. Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- ..... cũng từng bay qua cái trụ đó. ..... cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà ..... thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Lời giải:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn: .
- Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời”. Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- Tôi cũng từng bay qua cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà chúng ta thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
(Trang 113 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 4: Trang 113 sách VNEN tiếng việt 5
Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Luật bảo vệ môi trường
Lời giải:
Điều 3, khoản 3
"Hoạt động bảo vệ môi trường" là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó với các sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
Sự cố: sự việc hoặc hiện tượng bất thường và không hay xảy ra trong một quá trình hoạt động.
(Trang 114 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Câu 6: Trang 114 sách VNEN tiếng việt 5
Thi tìm từ nhanh:
a. Các từ láy âm đầu n
b. các từ gợi cảm âm thanh có âm cuối ng
Lời giải:
a. Các từ láy có âm đầu "n" là: nao nao, nũng nịu, nô nức, náo nức, năn nỉ, nao núng, não nùng, não nề, non nớt, non nớt, nằng nặc, nôn nao, nết na, nặng nề, nức nở, nấn ná...
b. Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối "ng" là: : lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoảng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong,…
C. Hoạt động ứng dụng
(Trang 114 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) Hỏi người thân về cách trồng và chăm sóc cây ăn quả hoặc cây hoa
Lời giải:
Cách trồng cây đu đủ
-Lựa chọn đu đủ cái ngay từ khi quả chín tự nhiên, chỉ lấy những hạt đen tuyền, chìm sâu tận đáy, loại những hạt lép, nổi sẽ đảm bảo cây cái vượt trội so với cây đực, những hạt cho cây đực còn lẫn sẽ cho cây đực khỏe, giao phấn tốt hoặc có thể điều khiển thành cây cái, cây lưỡng tính bằng cách cấn ngọn rễ cọc.
- Loại ngay những cây giống khẳng khiu, thân thẳng tắp, èo uột. Chỉ đào đánh tạo bầu hoặc nhổ cây sau khi làm ẩm đất để "hưởng cái" nếu phát hiện cây đực (bằng ngọn rễ cọc như trên). Sau đó nhúng bầu đất hoặc rễ vào tro bếp để "hồ" kích rễ "ăn ra" (tuyệt đối không được nhúng vào bùn tươi hoặc phân hóa học sẽ gây thâm rễ thối mầm).
-Ra ngôi (trồng định vị) đu đủ cách gốc tối thiểu 3m để trưởng thành vừa khép tán, tránh "cây chạm lá" làm giảm năng suất và phẩm chất. Hố cần đào trước từ 10 – 15 ngày giúp đất hả.
-"Nhử" rễ ăn ra bằng đất màu tơi xốp
-Những cây cao quá 2m cần được chặt ngọn, trộn hỗn hợp phân trên làm ướt bao kín ngọn bằng nilon. Chọn tối đa 3 nhánh lệch xa nhau để nuôi, đu đủ "hồi xuân" lại tiếp tục cho năng suất vượt trội.
-Trong mùa mưa bão cần tôn cao bóng tán để "nhử" rễ ăn lên, ấp đất cứng vào gốc.