1. Khái niệm về giao dịch bảo đảm?

Giao dịch bảo đảm là sự thỏa thuận của các bên về việc lựa chọn một trong các biện pháp đã được pháp luật quy định để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với tính chất tác động dự phòng để ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Giao dịch bảo đảm là giao dịch được cam kết thực hiện, được cam kết bồi thường nếu xảy ra thiệt hại bằng những biện pháp luật định. Việc bảo đảm có thể bằng các biện pháp: cầm cố tài sản, thý chấp tài sản, kí quỹ, kí cược, bảo lãnh. Giao dịch bảo đảm là hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản, theo đó, bên bảo đảm cam kết với bên nhận bảo đảm về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nhà nước quy định một số giao dịch bảo đảm phải được đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền.

* Những lý do cần phải thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm.

Đăng ký biện pháp bảo đảm là thủ tục pháp lý có ý nghĩa quan trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận của các chủ thể khi tham gia giao dịch:

- Việc đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong những trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định. Tức là việc thế chấp quyền sử dụng đất, việc thế chấp thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng, cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, tàu biển có hiệu lực từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký.

- Đăng ký biện pháp bảo đảm có giá trị pháp lý đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

- Đăng ký biện pháp bảo đảm là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm.

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 102/2017/NĐ-CP cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: Cục Hàng không Việt Nam; Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai; Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Cụ thể như sau:

- Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ giao thông vận tải thực hiện việc đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài bay.

- Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Cơ quan đăng kí quốc gia giao dịch bảo đảm là Cục Đăng kí quốc gia giao dịch bảo đảm được thành lập theo Quyết định số 104/2001/QĐ-TTg ngày 10.07. 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Cục Đăng kí quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lí nhà nước về đăng kí giao dịch bảo đảm, tổ chức việc đắng Kí, cung cấp thông tin về các giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền. Cục Đăng kí quốc gia giao dịh bảo đảm có tư cách pháp nhân, có con dấu và li khoản riêng. Cục Đăng kí giao dịch bảo đảm có một số chỉ nhánh đặt tại địa phương. Chỉ nhánh của Cục Đăng kí giao dịch bảo đảm có con dấu và tài khoản riêng.

Cục Đăng kí quốc gia giao dịch bảo đảm và chỉ nhánh thực hiện việc đăng kí giao dịch bảo đảm đối với các loại tài sản, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền đăng kí của các cơ quan sau đây: cơ quan đăng kí tàu biển và thuyền viên khu vực; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Sở Địa chính; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Cục Đăng kí quốc gia giao dịch bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Xây dựng, tham gia xây dựng và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng kí giao dịch bảo đảm;

- Xây dựng các tiêu chuẩn chuyên môn, kĩ thuật, nghiệp vụ đối với công tác đăng kí giao dịch bảo đảm; 3) Thực hiện đăng kí giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đăng kí giao dịch bảo đảm;

- Thống kê, tổng hợp, báo cáo về đăng kí giao dịch bảo đảm trong toàn quốc;

- Kiểm tra về tổ chức và hoạt động đăng kí giao dịch bảo đảm;

- Thực hiện việc hợp tác quốc tế về đăng kí giao dịch bảo đảm.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm.

Điều 10 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm.

3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn.

Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Đăng ký biện pháp bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký; sửa chữa sai sót; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; xóa đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Chứng nhận đăng ký đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cấp văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, tài sản là động sản khác và cấp bản sao các văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm;

- Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 61 của Nghị định này;

- Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật;

- Quản lý thông tin đăng ký trực tuyến theo thẩm quyền;

- Cập nhật thông tin về biện pháp bảo đảm vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm;

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3.2 Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm.

Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm sau đây:

- Đăng ký chính xác nội dung phiếu yêu cầu đăng ký;

- Đăng ký và cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng;

- Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm đúng với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký.

4. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm.

* Hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

Người đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp một bộ hồ sơ tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc cục đăng ký giao dịch bảo đảm.

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm, như sau:

“Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đủ phiếu yêu cầu đăng ký và các giấy tờ hợp lệ khác hoặc có phiếu yêu cầu đăng ký hợp lệ trong trường hợp pháp luật quy định hồ sơ đăng ký chỉ cần có phiếu yêu cầu đăng ký;”

Vậy hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm sẽ gồm các loại giấy tờ như sau:

- Đơn yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký, con dấu của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm.

Ngoài ra đối với trường hợp tài sản là bảo đảm là động sản, việc đăng ksy sẽ được thực hiện dựa trên cơ sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký. Và đối với việc đăng ký biện pháp bảo đảm, người yêu cầu đăng ký phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai, cung cấp. Trong trường hợp gây thiệt hại, người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

* Hình thức nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.

Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo các phương thức sau:

- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

- Nộp trực tiếp;

- Nộp qua đường bưu điện;

- Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

* Quá trình đăng ký biện pháp bảo đảm.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm, người tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi vào sổ tiếp nhận, cấp cho người đăng ký phiếu hẹn trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký trực tiếp hoàn thiện hồ sơ hoặc lập văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ cũng không được quá 03 ngày làm việc.

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.

Luật Minh Khuê (Biên tập & sưu tầm)