1. Bài tập 1 Toán lớp 4 Trang 167

Đề bài: Tính

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

Phương pháp giải:

- Để cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số, ta chỉ cần cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. Ví dụ, để cộng hai phân số 1/4 và 3/4, ta chỉ cần cộng tử số: 1 + 3 = 4, và giữ nguyên mẫu số: 4/4 = 1.

- Tuy nhiên, khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số có mẫu số khác nhau, ta cần quy đồng mẫu số của hai phân số trước. Để làm điều này, ta nhân tử và mẫu của mỗi phân số với một số sao cho mẫu số của hai phân số trở nên bằng nhau. Sau đó, ta cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số bằng cách cộng (hoặc trừ) tử số và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án đúng:

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

 

2. Bài tập 2 Toán lớp 4 Trang 167

Đề bài: Tính

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

Phương pháp giải:

- Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số có mẫu số khác nhau, ta cần thực hiện quy đồng mẫu số của hai phân số trước khi thực hiện phép tính cộng (hoặc trừ)

- Để quy đồng mẫu số ta có những cách sau đây:

  • Khi quy đồng mẫu số hai phân số, chúng ta có thể thực hiện như sau:
    • Nhân tử số và mẫu số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai.
    • Nhân tử số và mẫu số của phân số thứ hai với mẫu số của phân số thứ nhất.
  • Nếu mẫu số của phân số thứ hai chia hết cho mẫu số của phân số thứ nhất, chúng ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số như sau:
    • Lấy mẫu số chung là mẫu số của phân số thứ hai. Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số thứ hai chia cho mẫu số thứ nhất.
    • Nhân cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất với thừa số phụ tương ứng.
    • Giữ nguyên phân số thứ hai.

Đáp án đúng:

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

 

3. Bài tập 3 Toán lớp 4 Trang 167

Đề bài: Tìm x

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc sau để giải quyết các phép tính liên quan đến số hạng, số trừ và số bị trừ: Muốn tìm số hạng chưa biết:

- Để tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng của các số hạng đã biết trừ đi tổng của các số hạng còn lại. Ví dụ: Tổng của các số hạng: 8 + x = 12 Để tìm x, ta thực hiện phép tính: x = 12 - 8 Kết quả là: x = 4

- Muốn tìm số trừ: Để tìm số trừ trong một hiệu, ta lấy hiệu của hai số trừ và số bị trừ. Ví dụ: Hiệu của số trừ và số bị trừ: x - 7 = 3 Để tìm x, ta thực hiện phép tính: x - 7 = 3 Kết quả là: x = 3 + 7 = 10

- Muốn tìm số bị trừ: Để tìm số bị trừ trong một hiệu, ta lấy tổng của số bị trừ và hiệu. Ví dụ: Tổng của số bị trừ và hiệu: 10 + x = 18 Để tìm x, ta thực hiện phép tính: 10 + x = 18 Kết quả là: x = 18 - 10 = 8

Đáp án đúng:

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

 

4. Bài tập 4 Toán lớp 4 Trang 168

Đề bài: Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: 3/4 diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, 1/5 diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại của vườn hoa để xây bể nước (như hình vẽ dưới đây). Hỏi:

Toán lớp 4 trang 167, 168 Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

a) Hỏi diện tích để xây bể nước chiếm bao nhiêu phần diện tích vườn hoa ?

b) Biết vườn hoa là hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 15m.

Hỏi diện tích để xây bể nước là bao nhiêu mét vuông ?

Phương pháp giải: Chúng ta coi diện tích vườn hoa là 1 đơn vị.

- Nếu muốn tìm số phần diện tích bể nước so với diện tích vườn hoa ta lấy 1 trừ đi tổng số phần diện tích để trồng hoa và làm đường đi.

- Tính diện tích hình chữ nhật ta áp dụng công thức chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính diện tích để xây bể nước ta áp dụng công thức tính diện tích là: diện tích vườn hoa nhân với số phần diện tích bể nước so với diện tích vườn hoa.

Tóm tắt đề bài:

Một vườn hoa được xây theo hình chữ nhật, với kích thước:

Chiều dài là 20m

Chiều rộng là 15m

Đã trồng hoa 3/4 diện tích

Đường đi chiếm 1/5 diện tích

a) Diện tích xây bể nước:...so với diện tích vườn hoa

b) Diện tích xây bể nước...?

Đáp án đúng:

a) Số phần diện tích để trồng hoa và làm đường đi là:

3/4 + 1/5 = 19/20 (diện tích vườn hoa)

Số phần diện tích để dành xây phần bể nước là:

1 - 19/20 = 1/20 (diện tích vườn hoa)

b) Vườn hoa có số diện tích là: 20 x 15 = 300 (m2)

Diện tích để xây bể nước trong vườn hoa sẽ là:

300 × 1/20 = 15 (m2)

Đáp số:

a) Diện tích xây bể nước chiếm 1/20 diện tích vườn hoa đã cho

b) Diện tích để xây bể nước 15m2.

 

5. Bài tập 5 Toán lớp 4 Trang 168

Đề bài: Con sên thứ nhất trong 15 phút bò được 2/5 m. Con sên thứ hai trong 1/4 giờ bỏ được 45cm. Hỏi con sên nào bò nhanh hơn?

Phương pháp giải:

Chúng ta có thể sử dụng quy tắc chuyển đổi để đổi các số đo về cùng đơn vị đo. Bằng cách áp dụng quy tắc 1 giờ = 60 phút và 1 mét = 100 centimet, chúng ta có thể chuyển đổi các số đo để so sánh quãng đường mỗi con bò đã đi được. Sau khi chuyển đổi các đơn vị đo, chúng ta có thể tính được quãng đường mỗi con bò đã đi và so sánh kết quả với nhau.

Đáp án đúng:

Ta quy đổi đơn vị: 1m = 100cm; 1 giờ = 60 phút.

Như vậy, 2/5m= 2/5 ×100cm = 40cm

1/4 giờ= 1/4 ×60 phút = 15 phút

Trong 15 phút con sên thứ nhất bò được 40cm.

Trong 15 phút con sên thứ hai bò được 45cm.

Nhận thấy 40cm < 45cm.

Từ những căn cứ trên, suy ra con sên thứ hai bò nhanh hơn con sên thứ nhất.

 

6. Một số lưu ý để học toán có hiệu quả

- Xem lại nền tảng: Điều này đảm bảo rằng học sinh đã đã hiểu và làm chủ tốt các kiến thức cơ bản từ lớp 1 và 3. Nếu gặp khó khăn với một số khái niệm cơ bản, học sinh nên xem lại và làm các bài tập liên quan để củng cố.

- Hiểu rõ chương trình học: Đọc và hiểu các chủ đề và khái niệm mới trong chương trình toán lớp 4. Điều này giúp bạn có cái nhìn tổng quan về những gì bạn cần học và sẽ giúp bạn xây dựng một kế hoạch học tập. Xây dựng kế hoạch học tập: Lên kế hoạch học tập hàng ngày hoặc hàng tuần để đảm bảo bạn dành đủ thời gian cho việc học toán.

- Chia nhỏ mục tiêu học tập và đặt ra các deadline để tự thúc đẩy bản thân. Sử dụng tài liệu phù hợp: Tìm kiếm sách giáo trình toán lớp 4 hoặc các tài liệu học tập phù hợp để tham khảo. Các sách giáo trình thường cung cấp lý thuyết, ví dụ và bài tập để bạn ôn lại và rèn kỹ năng.

- Giải thích và thảo luận: Khi gặp phải các bài toán khó, hãy cố gắng giải thích cho bản thân và thảo luận với bạn bè, gia đình hoặc giáo viên về cách tiếp cận và giải quyết vấn đề. Thảo luận giúp bạn hiểu rõ hơn và nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau.

- Làm bài tập thường xuyên: Làm các bài tập toán thường xuyên để rèn kỹ năng và củng cố kiến thức. Học sinh có thể tìm bài tập trong sách giáo trình, từ các nguồn trực tuyến hoặc yêu cầu thêm bài tập từ giáo viên.

- Sử dụng các phần mềm và ứng dụng học toán: Có rất nhiều phần mềm và ứng dụng di động hỗ trợ học toán cho học sinh lớp 4. Các ứng dụng này cung cấp các bài tập tương tác và giải thích chi tiết, giúp các bạn học sinh rèn kỹ năng toán hơn.

- Kiểm tra kiến thức: Thực hiện các bài kiểm tra và đề thi mô phỏng để đánh giá kiến thức của mình và xác định các khía cạnh cần cải thiện. Bạn có thể tìm kiếm các tài liệu kiểm tra trực tuyến hoặc yêu cầu giáo viên cung cấp.

- Tự tin và kiên nhẫn: Đừng nản lòng khi gặp khó khăn. Hãy luôn tự tin và kiên nhẫn với quá trình học tập của mình. Hãy nhớ rằng, việc học toán đòi hỏi thời gian và nỗ lực, và học sinh sẽ tiến bộ theo thời gian.

- Tìm nguồn hỗ trợ: Nếu học sinh gặp khó khăn nghiêm trọng, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên, gia đình hoặc nhóm học tập. Họ có thể cung cấp lời khuyên, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ tốt các bạn học sinh vượt qua khó khăn trong quá trình học toán.

Hy vọng bài chia sẻ trên đây là một trong những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn, để có thêm những thông tin liên quan về vấn đề này bạn có thể xem thêm bài viết về bài tập Toán lớp 4 Quy đồng mẫu các phân số có đáp án chi tiết nhất của Luật Minh Khuê. Chúng tôi kính chúc bạn có một học kỳ hiệu quả và đạt kết quả cao, nếu còn bất cứ điều gì vướng mắc hay cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác bạn có thể liên hệ qua tổng đài 1900.6162 để được giải đáp trực tiếp hoặc liên hệ qua email lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của các bạn!