1. Phân biệt tội giết người và cố ý gây thương tích làm chết người ?

Chào luật sư luật Minh Khuê. Nhờ luật sư phân biệt giúp tôi tội cố ý gây thương tích làm chết người và tội giết người ạ!
Trả lời:

Trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) tội giết người và tội cố ý gây thương tích gây hậu quả chết người được quy định tại Điều 123 Điều 134. Hai tội danh này có những điểm khác nhau như sau:

- Mục đích của hành vi phạm tội:

+ Tội giết người: Người phạm tội thực hiện hành vi nhằm mục đích tước đoạt tính mạng của nạn nhân.

+ Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người: Người phạm tội thực hiện hành vi chỉ nhằm mục đích gây tổn hại đến thân thể nạn nhân. Việc nạn nhân chết nằm ngoài ý thức chủ quan của người phạm tội.

- Xác định mức độ, cường độ tấn công

+ Tội giết người: Mức độ tấn công nhanh và liên tục với cường độ tấn công mạnh có thể gây chết người.

+ Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người: Mức độ tấn công yếu hơn và không liên tục dồn dập với cường độ tấn công nhẹ hơn.

- Vị trí tác động trên cơ thể:

+ Tội giết người: Thường là những vị trí trọng yếu trên cơ thế như vùng đầu, ngực, bụng,...

+ Tối cố ý gây thương tích dẫn đến chết người: Thường là những vị trí không gây nguy hiểm chết người như vùng vai, tay, chân, v.v...

- Vũ khí, hung khí sử dụng và các tác nhân khác.

+ Xác định hung khí, vũ khí sử dụng hoặc các tác nhân khác: Việc xác định vũ khí, hung khí tấn công như súng, dao, gậy…cũng là yếu tố quan trọng nhằm phân biệt hai tội này.

- Yếu tố lỗi:

+ Tội giết người: Người thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. Trong trường hợp một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là có tính nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra thì được xác định là lỗi cố ý trực tiếp. Trong trường hợp một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra thì được xác định là lỗi cố ý gián tiếp.

+ Tội cố ý gây thương tích gây hậu quả chết người: Người thực hiện hành vi có lỗi vô ý đối với hậu quả chết người xảy ra. Nghĩa là họ thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả chết người, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra, có thể ngăn ngừa được hoặc họ không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả chết người, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó. Hậu quả chết người xảy ra là vì những thương tích do hành vi của người phạm tội gây ra.

- Trong trường hợp phạm tội cố ý gây thương tích, người phạm tội chỉ mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả gây thương tích xảy ra. Còn trường hợp phạm tội giết người chưa đạt là người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra, hậu quả chết người không xảy ra là ngoài ý muốn của họ.

-Trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có khả năng làm chết người mà vẫn có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra muốn sao cũng được, nếu hậu quả là gây thương tích thì định tội cố ý gây thương tích, nếu hậu quả là chết người thì người phạm tội phạm vào tội giết người.

>> Tham khảo ngay nội dung: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác theo luật hình sự

2. Quy định của luật hình sự về tội cố ý gây thương tích ?

Xin chào luật sư: mẹ tôi bị đánh gây thương tích dưới 11% có thể xử phạt hình chính đối với người gây thương tích cho mẹ tôi như thế nào. Mẹ tôi đang chăn trâu gần nhà nhưng trâu không ăn cỏ của bà A, bà A tới nói mẹ tôi sao thả trâu ăn hết cỏ nhà bà A, Mẹ tôi trả lời: "ăn bao giờ, ăn ở đâu, có thấy tôi thả trâu ăn cỏ của bà không mà nói ăn cỏ".

Sau đó bà A lao tới, trên tay có một khúc cây dài khoảng 1m và một cái liềm đánh liên tiếp vào người của mẹ tôi, sau đó dùng liềm cắt dứt ngón tay cái bàn tay trái của mẹ tôi, lúc đó tôi xuống hiện trường thì thấy máu chảy nhiều nên tôi đưa mẹ tôi vào bệnh viện cấp cứu khâu bị thương 5 mũi vào tay.

Xin luật sư tư vấn giúp tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo những gì bạn cung cấp, nếu tỷ lệ tổn tương cơ thể là dưới 11% nhưng thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì hành vi của bà A có thể bị truy cứu về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác. Cụ thể:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy him hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy him hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Trường hợp bà A không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều đã nêu trên thì bà A chỉ bị xử lý vi phạm hành chính. Theo điểm e khoản 3 điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì đối với hành vi xâm hại đến sức khỏe người khác thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

Nếu chỉ giải quyết ở cấp xã thì theo khoản 3 điều 39 Luật XLVPHC, trưởng công an xã có thẩm quyền phạt tiền không quá 2.500.000 đồng. và khoản 1 điều 38 Luật XLVPHC Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền phạt tiền không quá 5.000.000 đồng và đó là mức phạt đối với từng tội danh.

Ngoài ra, Điều 509 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm như sau:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Như vậy, bà A còn phải bồi thường cho mẹ bạn những khoản thiệt hại trên theo đúng quy định pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Mức phạt hành chính với tội cố ý gây thương tích?

3. Tội cố ý gây thương tích bị xử lý như thế nào ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong Luật sư tư vấn giúp tôi: Chị gái tôi hiện đang làm công nhân tại Bình Dương, vừa qua có 01 công nhân nam làm cùng công ty đã tập hợp thêm 05 đối tượng phục kích chờ chị gái tôi tan ca lúc hơn 22h tối dùng mã tấu và gập sắt hành hung chị tôi, rất may lúc đó có 1 số công nhân về sau, cùng bảo vệ công ty và 1 số bảo vệ công ty gần đó truy hô nên bọn chúng bỏ chạy. Hiện chị tôi đã điều trỊ xong và đã được xuất viện và theo giám định của cơ quan chức năng thì tỷ lệ tổn thương cơ thể là 20%. Vật cho tôi hỏi nam thanh niên đó và những người cung hành hung chị tôi sẽ bị xử lý như thế nào?
Cảm ơn luật sư!

Tội cố ý gây thương tích bị xử lý như thế nào ?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 134 Bộ luật hinh sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định như sau:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy him hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy him hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Căn cứ vào nội dung bạn trình bày và quy định nêu trên thì hành vi của nam thanh niên trong sự việc trên hoàn toàn có thể bị truy cứu theo quy định tại Khoản 1 Điều 134 về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

Trường hợp nếu mục đích của nam thanh niên đó là giết chị bạn thì hành vi này có thể bị truy cứu về tội giết người theo quy định tại Điều 123. Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn Luật trực tuyến về tội đánh bạc, cố ý gây thương tích dẫn đến chết người ?

4. Thủ tục khởi kiện hành vi không chấp hành bản án?

Xin chào luật sư. Tôi có chút vấn đề rất mong được các luật sư giúp đỡ: Vừa qua, gia đình tôi bị 1 đối tượng tới nhà hành hung làm 3 người bị thương nặng và chúng tôi đã khởi kiện đối tượng lên tòa án nhân dân huyện.

Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 23/4/2018 tuyên bị cáo 9 năm tù đồng thời buộc bồi thường 80 triệu đồng do có hành vi xâm phạm đến sức khoẻ của người bị hại. Tuy nhiên sau khi phiên toà kết thúc. Bị cáo cũng như gia đình bị cáo không chịu bồi thường cho người bị hại. Vậy gia đình chúng tôi phải làm gì tiếp theo để đòi lại công bằng đồng thời trừng trị kẻ phạm pháp.
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của các luật sư.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Mai Trang

Làm gì tiếp theo để đòi lại công bằng ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) có quy định như sau:

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:

1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:

a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;

d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày, kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án

e) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

g) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

2. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Theo quy định trên, quyết định bồi thường thiệt hại của Tòa án sơ thẩm trong trường hợp của gia đình bạn phải được thi hành ngay theo quy định của pháp luật mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

Bạn có thể yêu cầu người gây thiệt hại bồi thường cho gia đình bạn theo quy định tại Điều 31 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) như sau:

Điều 31. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án

1. Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

5. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;

b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án

Pháp luật quy định về thời hạn tự nguyện thi hành án tại Điều 45. Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) như sau:

Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án

1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

2. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng ngay biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này

Theo quy định trên, nếu như hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án trốn tránh việc thi hành án thì bạn yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện các biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định tại Điều 66. Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) như sau:

Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án

1. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự.

2. Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.

3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:

a) Phong toả tài khoản;

b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;

c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.

Dựa vào những phân tích trên đây, gia đình bạn có thể gửi đơn yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án thuộc Tòa án đã giải quyết việc khởi kiện cho gia đình bạn. Cơ quan thi hành án sẽ thực hiện yêu cầu phía bên gây thiệt hại thi hành án và áp dụng những biện pháp cần thiết trong việc thi bản án, quyết định của Tòa Án.

Trường hợp có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật thì còn có thể bị truy cứu về Tội không chấp hành án theo quy định tại Điều 380 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 380. Tội không chấp hành án

1. Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Chống lại chấp hành viên hoặc người đang thi hành công vụ;

b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

c) Tu tán tài sản.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm nội dung sau: Thỏa thuận về bồi thường khi cố ý gây thương tích như thế nào ?

5. Mẫu đơn tố cáo về hành vi cố ý gây thương tích mới nhất:

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự; trong quá trình tư vấn chúng tôi nhận được khá nhiều yêu cầu của khách hàng về việc soạn đơn tố cáo để kiện tội cố ý gây thương tích. Sau đây chúng tôi xin cung cấp mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích:

>> Xem thêm:  Điều kiện để được đề nghị đặc xá, giảm án ? Hồ sơ xét đặc xá ?

Mẫu đơn tố cáo về hành vi cố ý gây thương tích 2018

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến về hành vi gây thương tích, gọi: 1900.6162

------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày ......tháng......năm.............

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi cố ý gây thương tích)

Kính gửi: CÔNG AN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN…………………………………………….…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN………………………………………

Họ và tên tôi: ……………………………….…… Sinh ngày: …………………….…………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………………………………

Ngày cấp: …./…../……. Nơi cấp: Công an tỉnh………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………….……………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật

của:

Ông/bà: …………………………………………...Sinh ngày: ………………………………………..……..

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………………….…………………….

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp: …………………………..………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………….………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Vì ông/bà................................................đã có hành vi cố ý gây thương tích cho tôi.

Cụ thể sự việc như sau:

……………………………………………………………………………………………….………………

……………………………………………………………………………………………….………………

…………………………………………………………………………………………………….…………

……………………………………………………………………………………………….………………

........................................................................................................................................................

Từ những sự việc trên, tôi nhận thấy ông/bà…………………..…….. đã có hành vi cố ý gây thương tích cho tôi

Hậu quả là tôi phải khâu 30 mũi trên đầu, tay bị đứt một ngón. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình, nay

tôi viết đơn này kính đề nghị quý cơ quan giải quyết những yêu cầu sau:

- Tiến hành giám định tỷ lệ thương tật với những vết thương mà ông/bà....................................gây ra

- Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử ông/bà....................................... về hành

vi cố ý gây thương tích

- Buộc ông/bà..................................................phải bồi thường thiệt hại do xâm phạm sức khỏe của tôi

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật

về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chém người khác bị xử phạt như thế nào ?