Trong bài viết này chúng tôi xin đưa ra những văn bản bắt buộc phải được công chứng, chứng thực mới  được coi là hợp pháp về mặt hình thức.

1. Cơ sở pháp lý

Luật Công chứng 2014

Luật Nhà ở số 65/2014/QH13

- Luật đất đai 2013;

2. Công chứng, chứng thực

Công chứng

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Vậy công chứng là việc công chứng viên( người có chứng chỉ hành nghề công chứng) chứng nhận tính hợp pháp của cả nội dung và hinh thức của văn bản được yêu cầu công chứng.

Chứng thực

Chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính, hoặc chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực. Có 4 loại chứng thực:

- Cấp bản sao từ sổ gốc

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

- Chứng thực bản sao từ bản chính

- Chứng thực chữ ký

- Chứng thực hợp đồng giao dịch

Việc chứng thực giấy tờ thường được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã/phường.

3. Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng

3.1. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Các trường hợp công chứng, chứng thực giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định tại luật đất đai 2013:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

 Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

>> Xem thêm:  Những lưu ý khi xác lập hợp đồng thuê nhà ?

Lưu ý:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân và các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng/chứng thực nhưng phải  được đóng dấu công ty và chữ ký của người đại diện theo pháp luật ký tên trên hợp đồng.

- Di chúc có liên quan đến quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng/chứng thực theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

- Hợp đồng đặt cọc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng/chứng thực.

3.2. Hợp đồng mua bán nhà ở 

Theo quy đinh tại luật nhà ở năm 2014, các trường hợp mua bán nhà ở được phân thành các nhóm:

- Mua bán nhà ở có sẵn: Bắt buộc phải công chứng, chứng thực( điều 122 luật nhà ở 2014).

- Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đối với nhà ở hình thành trong tương lai chưa nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở đến co quan có thẩm quyền: Không bắt buộc phải công chứng/chứng thực nhưng cần có xác nhận của chủ đầu tư vào hợp đồng.

- Mua bán nhà ở hình thành trong tương lai: không bắt buộc phải công chứng/chứng thực.

Lưu ý:

Hợp đồng thuê nhà theo quy định của luật nhà ở không bắt buộc phải công chứng/chứng thực.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mượn nhà cập nhật mới nhất năm 2021

3.3. Hợp đổng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân, giữa tổ chức cho cá nhân, giữa cá nhân cho tổ chức phải được công chứng( điều 55 luật công chứng 2014).

Lưu ý:

Một số loại hợp đồng như hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng dịch vụ công chứng ... không nhất thiết phải công chứng/chứng thực.

3.4. Hợp đồng mua bán xe 

Hợp đồng mua bán xe (ô tô, xe máy,...) giữa cá nhân với cá nhân buộc phải được công chứng/chứng thực.

Hợp đồng mua bán xe với một bên trong hợp đồng là tổ chức không buộc phải công chứng/chứng thực.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Hoàng Vân Anh- Chuyên viên bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mới nhất 2021