1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm gì?

Theo Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2020, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có những trách nhiệm sau đây:Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây: Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bỉ quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đổi với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này. 
Theo đó, mồi doanh nghiệp thành lập ra đều cần một người đại diện theo pháp luật. Người này nhân danh và thay mặt doanh nghiệp thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chủ thể khác. Do đó, Luật đã có các quy định trách nhiệm cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có các trách nhiệm: thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định.
Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp còn phải chịu ữách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm các trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kể trên.
Như vậy, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã giữ nguyên theo quy định.

2. Đại diện theo UY của chủ sở hữu, thành viên, CĐ là tổ chức? Người ĐD theo UQ này phải có tiêu chuẩn, điều kiện gì? 

2.1 Khái quát chung

Theo Điều 14 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức quy định: Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cô đông công ty là tô chức phải là cá nhãn được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyên và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hừu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tong so cổ phần pho thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.
Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là to chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho môi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, sổ cổ phân sẽ được chia đều cho tẩt cả người đại diện theo ủy quyền.

2.2 Các tiêu chuẩn và điều kiện

Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; Thành viên, cổ đóng là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định chủ sở hừu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức được quyền ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân nhân danh chủ sở hừu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định như sau: Tổ chức là thành viên công ty TNHH Hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền; Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyên.
Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cô phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền. Ngoài ra, vãn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được vãn bản. 
Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện như: không thuộc đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam; thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phẩn có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác; các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.
Như vậy, quy định về người đại diện theo ùy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức được giữ nguyên theo quy định.

3. Người ĐD theo UY của CSH, thành viên, CĐ là tổ chức ngoài việc thực hiện quyền và NV của tổ chức UQ thì có trách nhiệm gì?

Theo Điều 15 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức quy định: Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hừu, thành viên, cổ đông đổi với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, co đông công ty tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đểu không có hiệu lực đổi với bên thứ ba.
Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cồ đông; thực hiện quyển và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đổi với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyển.
Theo quy định nêu trên thi ngoài việc thực hiện những quyền và nghĩa vụ của tổ chức ủy quyền, Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức còn phải thực hiện ba trách nhiệm:
Một là, nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Mọi hạn chế của chủ sở hừu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
Hai là, tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện.
Ba là, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sờ hừu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.
Như vậy, với việc quy định như ưên, trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức giữ nguyên theo quy định.

4. Những hành vi nào bị nghiêm cẩm? Luật Doanh nghiệp năm 2020 có bổ sung thêm hành vi bị cấm nào không?

Theo Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:Cấp hoặc từ chối cấp Giầy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trải với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiều người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kỉnh doanh. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.Kinh doanh các ngành, nghề cẩm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 liệt kê cụ thể bảy nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm: Một là, cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm hễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hai là, ngăn cản chủ sở hừu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Ba là, hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh. Bốn là, kê khai không trung thực, không chính xác nội dùng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Năm là, kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. Sáu là, kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động. Bảy là, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 giữ nguyên bảy nhóm hành vi bị cấm và có bổ sung một số nội dung: cấm doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh; cấm kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; cấm tài trợ khủng bố. Đáng chú ý nhất ở nhóm hành vi số bảy, Luật Doanh nghiệp mới nghiêm cấm doanh nghiệp tài trợ khủng bố. Đây là lần đầu tiên hành vi này được quy định cụ thể tại Luật chuyên ngành. Tài trợ khủng bố' là hành vi đáng lên án và đà được cụ thể quy định ở các văn bản khác như Bộ luật Hình sự.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp  - Công ty luật Minh Khuê