Trái phiếu quyền chọn bán lại là trái phiếu đô thị hay trái phiếu khác có điều khoản bán lại hay đặc quyền thu hồi, cho phép chủ sở hữu bán số cổ phần của họ ngược lại cho công ty phát hành, vào các khoảng thời gian nhất định lân đến năm năm, kể từ ngày phát hành ban đầu theo giá nhất định được xác định tại thời điểm phát hành. Cũng được biết đến như là trái phiếu quyền chọn, trái phiếu quyền chọn bán lại được chào bán lẩn đầu năm 1980 để khuyến khích các nhà đầu tư mua các trái phiếu dài hạn. Trái phiếu quyền chọn bán lại thường được hỗ trợ bởi tăng cường tín dụng.

1. Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một khoản lợi tức quy định.


2. Đặc điểm của trái phiếu là gì?

- Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là Công ty Cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Bộ Tài chính; doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ.

- Người mua trái phiếu là cá nhân, doanh nghiệp hoặc chính phủ. Trong đó, tên của người mua trái phiếu có thể được ghi trên trái phiếu hoặc không.

- Người sở hữu trái phiếu là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.

- Trái phiếu đem lại nguồn thu là tiền lãi. Đây là khoản thu cố định và thường ký, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.

- Trái phiếu được cho là một loại chứng khoán nợ, khi doanh nghiệp phá sản hay giải thể thì trước tiên phải thanh toán cho những người đang nắm giữ trái phiếu.


3. Có những loại trái phiếu nào?

Việc phân loại trái phiếu có thể dựa trên các đặc điểm khác nhau như: Chủ thể phát hành, lợi tức, hình thức, tính chất trái phiếu, mức độ đảm bảo thanh toán.

3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành

+ Trái phiếu của doanh nghiệp

Theo Nghị định 163/2018/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp là trái phiếu do công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam phát hành nhằm tăng vốn hoạt động.

Đây là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

Trái phiếu doanh nghiệp có các loại: Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ; Trái phiếu doanh nghiệp xanh; Trái phiếu chuyển đổi; Trái phiếu có bảo đảm; Trái phiếu kèm theo chứng quyền.

+ Trái phiếu của chính phủ

Là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011 NĐ-CP. Đây được xem là loại chứng khoán rủi ro ít nhất.

3.1 Phân loại theo lợi tức trái phiếu

+ Trái phiếu có lãi suất biến đổi (gọi là lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức sẽ được trả trong những kỳ có sự khác nhau.

+ Trái phiếu có lãi suất bằng không: Loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi. Nhưng được mua với mức giá thấp hơn so với mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn theo quy định.

+ Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại trái phiếu mà lợi tức được xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

3.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

+ Trái phiếu bảo đảm: Loại trái phiếu mà người phát hành sử dụng một tài sản có giá trị làm vật bảo đảm cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền mà người phát hành còn nợ lại.

+ Trái phiếu không bảo đảm: Loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật đảm bảo mà chỉ được bảo đảm bằng uy tín của người phát hành trái phiếu.

3.4 Phân loại theo hình thức trái phiếu

+ Trái phiếu ghi danh: Loại trái phiếu có ghi tên của người mua trên trái phiếu.

+ Trái phiếu vô danh: Loại trái phiếu không ghi tên của người mua.

3.5 Phân loại theo tính chất trái phiếu

+ Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Loại trái phiếu có kèm với phiếu cho phép trái chủ được quyền mua số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.

+ Trái phiếu có thể mua lại: Loại trái phiếu cho phép nhà phát hành có quyền mua lại một hoặc toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

+ Trái phiếu có thể chuyển đổi: Loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ có quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó.

4. Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật, có thể phân biệt cổ phiếu và trái phiếu qua các tiêu chí sau:

Tiêu chí

Trái phiếu

Cổ phiếu

Chủ thể phát hành

- Bộ Tài chính, doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ (Điều 2 Nghị định 01/2011).

- Công ty cổ phần, Công ty TNHH (Điều 2 Nghị định 163/2018).

Công ty cổ phần

Quyền của chủ sở hữu

- Người sở hữu trái phiếu được trả lãi định kì, lãi suất ổn định.

- Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần trở thành cổ đông và tùy thuộc vào loại cổ phần họ nắm giữ, có những quyền khác nhau trong công ty.

- Được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

- Có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty (Trừ cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty)

Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty.

Thời gian sở hữu

Thời hạn được ghi cụ thể trong trái phiếu

Không có thời hạn cụ thể

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể, phá sản

Khi công ty phá sản, giải thể, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu.

 

Khi công ty phá sản, giải thể, phần vốn góp của cổ đông được thanh toán sau cùng khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác.

5. Quyền chọn trái phiếu

Khái niệm

Quyền chọn trái phiếu, tiếng Anh gọi là bond option.

Quyền chọn trái phiếu là dạng hợp đồng quyền chọn có tài sản cơ sở là một trái phiếu. Và cũng giống như những quyền chọn tiêu chuẩn khác, nhà đầu tư có thể thực hiện nhiều vị thế đầu cơ bằng các quyền chọn mua trái phiếu hay quyền chọn bán trái phiếu này.

Về tổng thể, tất cả các dạng quyền chọn, bao gồm cả quyền chọn trái phiếu, đều là những công cụ phái sinh cho phép nhà đầu tư đặt cược vào xu hướng giá của tài sản cơ sở hoặc để phòng vệ giá cho những tài sản nằm trong danh mục đầu tư.

Hiểu rõ hơn về quyền chọn trái phiếu

Để có thể hiểu rõ về quyền chọn trái phiếu, trước tiên cần phải tìm hiểu một số thông tin cơ bản về quyền chọn. Quyền chọn có hai dạng là quyền chọn mua và quyền chọn bánQuyền chọn mua cho phép người nắm giữ quyền chọn được mua tài sản cơ sở tại một mức giá cụ thể. Còn quyền chọn bán cho phép người nắm giữ quyền chọn được bán tài sản cơ sở tại một mức giá nhất định.

Đa phần quyền chọn sẽ có dạng quyền chọn kiểu Mỹ, cho phép người nắm giữ có thể thực hiện bất kì lúc nào trước và trong ngày đáo hạn. Ngoài ra còn có quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ cho phép nhà đầu tư thực hiện vào ngày đáo hạn.

Người tham gia trên thị trường sử dụng quyền chọn trái phiếu để tìm kiếm những kết quả khác nhau cho danh mục của mình. Người phòng vệ giá thì dùng quyền chọn trái phiếu để bảo vệ danh mục trái phiếu đầu tư hiện tại của mình khỏi những biến động lãi suất ngược chiều.

Người đầu cơ thì chọn giao dịch quyền chọn trái phiếu với mong muốn kiếm lời từ những biến động giá trong ngắn hạn. Còn người kinh doanh chênh lệch giá thì sử dụng quyền chọn trái phiếu để kiếm lời trên những khác biệt giá của quyền chọn, giống như việc người đầu cơ tìm kiếm những sự định giá sai trên thị trường trái phiếu.

Không như cổ phiếu, quyền chọn trái phiếu thường hiếm khi được tìm thấy trên các thị trường thứ cấp. Hầu hết quyền chọn trái phiếu tồn tại đều được giao dịch tại thị trường OTC

6.Quyền chọn đính kèm (Embedded Option)

Định nghĩa

Bình thường (P)

Quyền chọn đính kèm trong tiếng Anh là Embedded Option.

Quyền chọn đính kèm là một tính năng của chứng khoán cho phép nhà phát hành hoặc chủ sở hữu thực hiện các hành động được chỉ định (hành động cụ thể) đối với bên kia, tại một thời điểm trong tương lai.

 Bản chất và đặc trưng của quyền chọn đính kèm

Quyền chọn đính kèm thông thường được liên kết với trái phiếu, quyền chọn đính kèm cho phép người nắm giữ hoặc tổ chức phát hành chứng khoán thực hiện hành động cụ thể đối với bên còn lại tại một thời điểm xác định trong tương lai. Quyền chọn đính kèm có thể ảnh hưởng đáng kể đến giá trị của chứng khoán.

Quyền chọn đính kèm khác với quyền chọn cơ bản ở chỗ quyền chọn cơ bản giao dịch tách biệt với chứng khoán cơ sở của chúng. Đối với các loại quyền chọn cơ bản, các nhà giao dịch có thể mua và bán quyền chọn mua hay quyền chọn bán một cách độc lập, về cơ bản là tách chứng khoán khỏi các khoản đầu tư.

Ngược lại, quyền chọn đính kèm được liên kết chặt chẽ với chứng khoán cơ sở. Do đó, chúng không thể giao dịch (mua hoặc bán) một cách độc lập.

Liên hệ thực tiễn

Quyền chọn đính kèm cung cấp cho các nhà đầu tư khả năng mua lại chứng khoán trước thời điểm chứng khoán đáo hạn. Chẳng hạn như, một điều khoản mua lại được coi là quyền chọn đính kèm, cho phép người nắm giữ quyền được mua lại trái phiếu trước khi trái phiếu đáo hạn.

- Tương tự đối với  trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond), quyền chọn đính kèm cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu (thông thường là cổ phiếu thường hay cổ phiều phổ thông) của công ty.

-Trái phiếu có thể bán lại Putable bonds hoặc Put bonds) là trái phiếu trong đó trái chủ có quyền bán lại trái phiếu đó cho tổ chức phát hành với mức giá xác định vào ngày định trước. Nói cách khác, điều khoản bán lại của trái phiếu là quyền chọn đính kèm cho phép trái chủ yêu cầu nhà phát hành mua lại trái phiếu sớm hơn thời điểm trái phiếu đáo hạn.

Lưu ý:

- Việc định giá trái phiếu với các quyền chọn đính kèm được xác định bằng cách sử dụng các kĩ thuật định giá quyền chọn.

Giá trái phiếu có thể mua lại = Giá trái phiếu không có quyền chọn - Giá của quyền chọn mua

Giá trái phiếu có thể bán lại = Giá trái phiếu không có quyền chọn + Giá của quyền chọn bán

- Sau khi giá trị của trái phiếu được xác định, các giá trị lợi suất khác nhau như lợi suất đáo hạn và lợi suất hiện tại có thể được tính toán.