1. Tranh chấp về quyền sở hữu xe máy ?

Thưa luật sư, luật sư giúp cháu giải quyết tình huống này với ạ: Tháng 10 năm 2004, chị A mua xe máy Honda dream II của Đại lý X. Tuy nhiên, do chị đã đứng tên một xe máy wave S nên chị không thể đăng ký và đứng tên thêm một xe máy nữa. Để lách luật, chị nhờ anh B là anh họ đứng tên trên hợp đồng mua bán và đứng tên trên giấy đăng ký xe hộ. Vì tin tưởng anh họ nên việc nhờ vả chỉ được thực hiện bằng miệng chứ không có bất cứ giấy tờ nào được viết ra.
Tháng 5 năm 2005, chị A điều khiển xe máy vi phạm luật giao thông đường bộ nên xe của chị đã bị tạm giữ 15 ngày theo quy định. Đến ngày hẹn lấy xe, chị A nhờ anh B đến lấy xe hộ vì đăng ký xe mang tên anh B. Sau khi lấy xe về, anh B đã mượn chị A để sử dụng và hứa trả sau 3 ngày. Tuy nhiên, sau khi hết hạn 3 ngày, chị A vẫn không thấy anh B trả xe nên đã sang nhà để lấy. Lúc này anh B nhất định không trả vì cho rằng xe của mình theo giấy đăng ký xe. Hai bên xảy ra tranh chấp. Câu hỏi:

a. Xét về bản chất, giao dịch giữa A và B là loại giao dịch gì?

b. Hãy xác định ai là chủ sở hữu của chiếc xe máy?

c. Giả sử khi trả tiền mua xe, chị A là người trả và phiếu thu chị vẫn còn giữ và người trả tiền là chị A. Vậy chị A có thể kiện đòi lại chiếc xe máy không?

d. Các phương thức khởi kiện mà chị A có thể áp dụng để bảo vệ quyền sở hữu của mình?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều 121 Bộ luật dân sự 2005 quy định về giao dịch dân sự như sau:

"Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự"

Như vậy, giao dịch giữa A và B bản chất vẫn là giao dịch dân sự thông thường làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

2. Về mặt pháp lý, Giấy đăng ký xe là giấy tờ Nhà nước cấp cho chủ sở hữu xe để công nhận quyền sở hữu của người đó đối với chiếc xe. Giấy đăng ký xe là giấy tờ chứng minh quyền tài sản và là căn cứ để chủ sở hữu xe thực hiện các quyền của chủ sở hữu theo Điều 164 BLDS quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản. Theo đó, ai là người đứng tên trên giấy tờ đăng ký xe thì đó sẽ là chủ sở hữu của chiếc xe. Theo đó, B là người đứng tên trên các hợp đồng mua bán và giấy tờ đăng ký xe, nên chiếc xe thuộc quyền sở hữu của B.

3. Nếu như trong các giao dịch với đại lý X, chị A là người đứng tên và chị vẫn còn giữ các giấy tờ đó thì có thể chứng minh chị là chủ sở hữu của chiếc xe. Khi đó, chị A có thể kiện đòi lại tài sản của mình.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 401 BLDS 2005 quy định về hình thức hợp đồng dân sự:“Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định”

Như vậy, việc bạn nhờ anh B đứng tên hộ trên toàn bộ giấy tờ xe có thể được coi là một hợp đồng dân sự bằng miệng giữa hai bên với nhau. Để bảo vệ quyền lợi của mình, chị A cần yêu cầu B chấm dứt hợp đồng giữa hai người và thực hiện việc đăng ký giấy tờ xe mang tên A.

Nếu chị A muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng mà B không đồng ý thì chị A nên kiện ra Tòa án. Trong thời gian chờ Tòa án giải quyết, chị có thể lập văn bản để thông báo việc chấm dứt không nhờ B đứng tên hộ nữa. Thông báo này chị A gửi đến các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chị cư trú, cơ quan công an nơi thực hiện đăng ký xe. Theo đó, người đứng tên hộ có thể được xem xét đến việc trả các trách nhiệm liên quan về cho chủ xe thực sự.

Vì chiếc xe đó được mua tại các cơ sở bán xe máy, nên nếu còn giữ các giấy tờ mua bán xe, chị A cần đưa ra các hóa đơn, chứng từ để chứng minh chị đã mua chiếc xe đó và chị là chủ sở hữu thực sự của chiếc xe.

Nếu chị A không có giấy tờ gì chứng minh chiếc xe là của chị thì trường hợp này có bất lợi cho A vì mọi giấy tờ pháp lý chứng minh chiếc xe là của B vì vậy việc lấy lại chiếc xe là rất khó.

4. TH1: Chị A có thể kiện anh B ra tòa án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự để kiện đòi tài sản.

Nếu khi chị A muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng mà B không đồng ý thì chị A nên kiện ra Tòa án, vì khi đó theo như quy định tại BLDS 2005, C đã chiếm đoạt và sử dụng tài sản của bạn trái pháp luật, theo đó, quy định tại Điều 259 BLDS 2005 thì bạn có quyền:

"Điều 259. Quyền yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu hợp pháp

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình, chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật phải chấm dứt hành vi đó; nếu không có sự chấm dứt tự nguyện thì có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi vi phạm."

Theo phương án này, bạn gửi đơn khởi kiện tới Tòa án có thẩm quyền . Ở đây là Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng hình sự 2003.

" Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Trường hợp 2: Đòi lại tài sản trên bằng con đường tố giác tội phạm theo quy định của pháp luật về tố giác tội phạm.

Theo như thông tin bạn cung cấp, có thể khái quát như sau: Anh B lợi dụng mối quan hệ anh em với chị A, lừa dối mượn xe để sử dụng và giờ không có ý định trả lại tai sản đó cho bạn. Như vậy, theo quy định tại BLHS anh ta có thể bị truy tố về tội danh lợi dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của bạn tại Khoản 1 Điều 140 như sau:

"Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

Theo quy định tại điểm b, khoản 2 điều 1 BLHS 2009 quy định: "Sửa đổi cụm từ “một triệu đồng” thành cụm từ “bốn triệu đồng” tại khoản 1 và bỏ từ “trên” tại điểm d khoản 2 Điều 140;"

Theo quy định trên thì hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải có giá trị từ bốn triệu đồng trở lên thì mới phạm vào tội này, nếu dưới bốn triệu đồng thì phải hội đủ các điều kiện khác của điều luật như gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới phạm vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Chiếc xe máy của chị A giá trị chắc chắn lớn hơn 4 triệu đồng và các yếu tố khác, đủ để cấu thành tội phạm đối với B.

Theo quy định tại điều 101 BLTTHS 2003:

“Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản”.

Sau khi gửi đơn tố giác, quyền và nghĩa vụ của bạn là cung cấp mọi thông tin đúng sự thật cho cơ quan điều tra nếu cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án theo đơn tố giác nếu có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm. Sau khi xử lí về hình sự, tòa án sẽ giải quyết yêu cầu về mặt dân sự cho bạn. Và đương nhiên chị A phải đưa ra được các căn cứ như đã nêu ở trên để chứng minh quyền sở hữu tài sản của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xin hỏi khi đăng ký xe chính chủ xe ở Hà Nội có giữ nguyên biển số cũ được không ?

2. Điều kiện để sang tên đổi chủ đối với xe máy cũ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đang là sinh viên, vừa rồi em có mua lại một chiếc xe máy cũ ở Thành phố Vinh, Nghệ An, mà xe lại được đăng kí ở Thành phố Hồ Chí Minh, đã qua nhiều đời chủ, lúc mua thì người bán có viết cho em giấy tờ mua bán và giao giấy đăng kí xe cho em. Vậy xe em có làm thủ tục sang tên được không?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: B.Q

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe có quy định như sau:

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyefn sở hữu qua nhiều người:

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

b) Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

- Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

- Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

Như vậy bạn có thể làm thủ tục đăng ký sang tên xe nhưng bạn không nói rõ là bạn sẽ đăng ký xe ở đâu, bạn có thể tham khảo quy định trên để xác định hồ sơ bạn phải chuẩn bị trong trường hợp cụ thể của mình.

Về thẩm quyền đăng ký sang tên xe thì theo quy định tai Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

4. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi:1900.6162.

>> Xem thêm:  Chủ cửa hàng có phải bồi thường khi khách hàng mất xe khi vào mua hàng ?

3. Thủ tục, giấy tờ sang nhượng xe máy khác tỉnh ?

Thưa quý luật sư, tôi có vướng mắc nhờ tư vấn như sau, tôi có mua một cái xe máy cũ ở huyện A, hiện tội đang ở huyện B, tôi muốn biết về thủ tục sang tên xe cũng như đăng ký lại xe khi mua chiếc xe này ?
Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

*Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh:

Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo: Thông tư 15/2014/TT-BCA ) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

*Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

*Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Theo đó, một trong hai bên, bên bán hoặc bên mua sẽ chịu lệ phí trước bạ khi mua bán xe khác tỉnh.

*Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp làm thủ tục sang tên môtô, xe máy khác huyện thì chủ xe phải đến Công an cấp huyện đã đăng ký xe đó (không phải đưa xe đến kiểm tra) làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về Công an cấp huyện nơi chủ xe mới đăng ký.

Trường hợp chủ xe thay đổi nơi thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác thì phải có Quyết định điều động công tác hoặc sổ hộ khẩu thay cho chứng từ mua bán, cho tặng xe.

*Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký:

STT Chỉ Tiêu Khu Vực 1 Khu Vực 3 Khu Vực 3
1 - Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
+ Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này 150.000 150.000 150.000
+ Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000 100.000
+ Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4, mục I Biểu này 50.000 50.000 50.000
2 - Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua thực tế) 30.000 30.000 30.000

Địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký sang tên đổi chủ là tại các cơ quan Công an quận, huyện, thành phố thuộc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Lệ phí trước bạ: 1% giá trị xe theo nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định về lệ phí trước bạ.
Lệ phí cấp lại giấy đăng ký xe kèm biển số: 50.000 đồng. Với trường hợp cấp lại đăng ký không kèm biển số là 30.000 đồng.
*Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, thừa kế xe, yêu cầu người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý chiếc xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.
Thời hạn để cơ quan có trách nhiệm giải quyết là trong vòng 2 – 7 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ. Khi chuyển quyền sở hữu thì ngay trong ngày chủ xe sẽ được cấp một giấy đăng kí tạm thời. Giấy đăng kí tạm thời chỉ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian chờ được cấp đăng kí mới.
Thủ tục sang tên không cần phải mang xe đến địa điểm làm đăng kí mới. Nếu xe có biển số cũ thì phải mang nộp biển cũ và nhận biển 5 số mới. Nếu xe đã là biển 5 số mới thì có thể xin cấp lại đăng kí mà không phải đổi biển số mới.
+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển, thay đổi địa chỉ hoặc bán, cho, tặng xe, tổ chức, cá nhân bán, cho, tặng, điều chuyển phải gửi thông báo theo mẫu số đến cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó để theo dõi; trường hợp sang tên mô tô khác huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đến cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe cư trú hoặc có trụ sở để làm thủ tục sang tên xe.
+ Xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.
+ Xe mua bán, cho, tặng qua nhiều chủ trong cùng một tỉnh nhưng chưa làm thủ tục sang tên, sau đó người mua cuối cùng bán tiếp xe sang tỉnh khác thì người đứng tên trong giấy đăng ký xe hoặc người bán cuối cùng của tỉnh đó làm giấy khai sang tên di chuyển; nhưng chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
+ Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích (có giấy chứng tử hoặc Tòa án tuyên bố mất tích) nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh chấp thì giải quyết đăng ký.
+ Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, phát hiện xe có giấy chứng nhận đăng ký xe giả hoặc bị tẩy xóa thì phải xác minh, làm rõ; đồng thời, thông báo cho chủ xe đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe biết. Sau 30 kể từ ngày gửi thông báo mà chủ phương tiện không trả lời thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, sau đó giải quyết sang tên, di chuyển.
*Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

- Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

- Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

>> Xem thêm:  Tư vấn về đòi đền bù mất xe ? Yêu cầu khởi kiện đòi bồi thường tài sản bị mất

4. Thủ tục nộp thuế sang tên đổi chủ xe ?

Tôi xin hỏi một việc liên quan đến thủ tục nộp thuế trước bạ ô-tô. Hiện tại tôi có mua 1 ô-tô 5 chỗ từ 1 doanh nghiêp. Xe này sản xuất năm 2005.Đến năm 2007 doanh nghiệp đổi tên từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần, vẫn do 1 chủ cũ. Sau khi công ty rút hồ sơ,tôi mang đi đóng thuế trước bạ vào tên tôi, bên cơ quan Thuế yêu cầu tôi phải có giấy nộp thuế trước bạ khi công ty đổi tên,và danh mục chuyển đổi tài sản khi công ty đổi tên.
Vậy cho tôi hỏi tôi nên làm thế nào? Vì theo Thông tư 124(30/8/2011) và Thông tư 34 ( ngày 28/3/2013) thì xe tôi mua không thuộc diện đóng Thuế trước bạ khi công ty đổi tên,và danh mục chuyển đổi tài sản của công ty sẽ lấy ở đâu, ai xác nhận để gửi về cơ quan Thuế yêu cầu?
Tôi xin chân thành cám ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 18 Điều 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp không phải đóng thuế trước bạ:

Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hoá, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phương tiện phải đổi biển kiểm soát thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi,hiện tại bạn có mua 1 ô-tô 5 chỗ từ 1 doanh nghiêp. Xe này sản xuất năm 2005.Đến năm 2007 doanh nghiệp đổi tên từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần, vẫn do 1 chủ cũ. Sau khi công ty rút hồ sơ,bạn mang đi đóng thuế trước bạ vào tên mình. Và bên cơ quan Thuế yêu cầu bạn phải có giấy nộp thuế trước bạ khi công ty đổi tên,và danh mục chuyển đổi tài sản khi công ty đổi tên. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bạn mua xe đổi tên từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần, vẫn do chủ cũ, chủ sở hữu tài sản vẫn không đổi. Do đó tài sản là chiếc xe ô-tô bạn mua không thuộc diện đóng thuế trước bạ.

Về danh mục chuyển đổi tài sản của công ty, bạn cần làm việc với ban lãnh đạo công ty Cổ phần( chủ cũ của chiếc xe ô-tô) để xin danh mục chuyển đổi tài sản chi tiết.Danh mục sẽ được soạn thành văn bản và có dấu xác nhận của công ty để nộp lên cơ quan Thuế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

5. Mất giấy tờ xe moto thì xin cấp lại như thế nào ?

Xin hỏi Luật sư: tôi mua 01 chiếc xe Motor trên 175cc (Giấy tờ thanh lý) và đã được Công an TP.Vũng tàu cấp giấy tờ đứng tên Nguyễn Văn A và sau khi tôi mua lại có Hợp đồng công chứng, Hóa đơn của chi cục thuế và cũng đã sang tên cho tối hợp lệ, không vướng mắc gì tại Công an TP.Vũng Tàu.
Sau 01 thời gian Công an TP.Vũng tàu không cấp giấy xe trên 175cc mà chuyển về Phòng CSGT Công an Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp. Sau đó, tôi có làm mất giấy tờ xe, tôi xin cấp lại. Sau khi thụ lý hồ sơ, công an Tỉnh trả lời hồ sơ gốc không hợp lệ không cấp giấy cho tôi (Hồ sơ gốc do Công an kiểm tra và cấp giấy đăng ký). Xin hỏi luật sư trường hợp này giải quyết như thế nào, và có được xin giấy đăng ký xe hay không ?
Rất mong được sự tra lời sơm. Cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Theo quy định của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe, giấy chứng nhận đăng kí xe bị mất thì được cấp lại nếu có đử hồ sơ theo quy định của pháp luật bao gồm: giấy khai đăng kí xe, giấy tờ theo quy định tại Điều 9 thông tư này.

"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác".

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 15/2014/TT_BCA:

"Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe

1. Thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác đăng ký xe. Nghiêm cấm quy định thêm các thủ tục đăng ký xe trái quy định tại Thông tư này.

2. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe, khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ với thực tế xe, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, giải quyết đăng ký xe.

Trường hợp hồ sơ không bảo đảm thủ tục quy định thì phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần (ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe) và chịu trách nhiệm về sự hướng dẫn đó."

Như vậy, trong quá trình kiểm tra, đối chiếu ở lần cấp lại giấy chứng nhận đăng kí xe mà phát hiện những sai sót, chưa đầy đủ thì cơ quan công an có thể không tiếp tục giải quyết đăng kí xe cho bạn. Trong trường hợp của bạn, nếu hồ sơ gốc của bạn không hợp lệ thì bạn cần phải thay đổi, bổ sung theo hướng dẫn ở phía sau giấy khai đăng kí xe mà bạn nộp để xin cấp lại giấy chứng nhận đăng kí xe.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đăng ký xe cho người nước ngoài ở Việt Nam ? Thủ tục nhập khẩu xe máy, ô tô