1. Trình tự xin chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn chấm dứt hợp đông trước thời hạn đã ký thì tôi cần phải làm gì ạ ? Cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Thứ nhất ngưởi sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn khi có căn cứ được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

" Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

Theo đó đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, hoặc không xác định thời hạn thì người sử dụng lao động chỉ được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có căn cứ được quy dịnh trong quy định trên, và phải thực hiện nghĩa vụ thông báo đối với từng trường hợp.

Thứ hai về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động:

" Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Theo đó người lao động có thể đơn phượng chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn ngay cả khi không có lý do chính đáng mà chỉ cần thực hiện nghĩa vụ thông báo trước 45 ngày

Chào luật Minh Khuê, Cho em xin được tư vấn luật: ngày 1/6/2016 giám đốc cty vừa cho chị trưởng phòng kinh doanh nghỉ việc mà không báo trước. trong khi đó hợp đồng của chị là có thời hạn 1 năm từ 22/2/2016-22/2/2017. như vậy chị đã làm việc tại cty được 3 tháng. Như vậy cty có phải bồi thường không? và mức bồi thường cụ thể là bao nhiêu ạ ( cho em công thức tính nhé) ? Xin cảm ơn!

Trong trường hợp này việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải bồi thường cho người lao động như sau:

" Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Theo đó công ty phải có trách nhiệm nhận lại chị này vào làm việc, trả đủ tiền lương cho chị này trong thời gian chị này phải nghỉ việc, và bồi thường cho chị ít nhất một khoản bằng 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động không muốn sử dụng ngưòi lao động vào làm việc nữa và được người lao động đồng ý thì ngoài khoản bồi thường trên thì công ty còn phải bồi thường thêm cho chị này một khoản ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Xin chào luật sư, Nhờ Luật sư tư vấn giúp em vấn đề sau: Hiện em đang làm việc tại 1 công ty, ký hợp đồng chính thức là ngày *01/07/2015 ( thời hạn 2 năm ). *Mỗi tháng công ty sẽ giữ lại 10% tiền lương và khi đến 10 triệu sẽ dừng lại, nay đã giữ của em 8 triệu. Nhưng em không được giữ biên bản nào để xác nhận việc trích lương mỗi tháng. Trong hợp đồng có ghi, *"nếu nghỉ việc trước thời hạn sẽ bồi thường 2 tháng lương ở thời điểm hiện tại và công ty sẽ không trả lại bất cứ khoản tiền nào chưa thanh toán cho người lao động"* (tiền trích 10 %).Cho em hỏi nếu em xin nghỉ vì chuyển nơi ở và báo trước đúng thời hạn thì có phải bồi thường và được nhận lại số tiền đã trích không.Mong nhận được sự trợ giúp từ luật sư.em xin cảm ơn. Kính chào.

Nếu trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì bạn phải đưa ra được lý do chính đáng theo quy định trên và thực hiên đúng nghĩa vụ thông báo trước, thì được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, công ty vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bạn. Trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em làm việc ở một công ty nước ngoài với hợp đồng xác định vô thời hạn nay em xin việc ở một công ty khác phải đi làm luôn nhưng em chưa nghỉ ở công ty cũ thì phải làm gì ạ

Bạn ký kết hợp đồng không xác định thời hạn thì bạn có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thông báo trước. Trường hợp này nếu bạn không thực hiện việc thông báo đúng thời hạn thì bạn phải bồi thường như sau:

" Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Theo đó trong trường hợp này bạn sẽ bồi thường cho ngưởi sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và tiền lương những ngày bạn không báo trước cho công ty.

Kính gửi Luật sư: Thời hạn lao động của tôi là 12 tháng, khi sắp hết hợp đồng, doanh nghiệp gửi thông báo không tái ký hợp đồng với tôi. Như vậy, thông báo này có được xem là quyết định nghỉ việc?

Theo quy định thì trước ít nhất 15 ngày hết thời hạn hợp đồng thì phía công ty phải có trách nhiệm thông báo cho người dụng lao động:

" Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Theo đó thông báo mà bạn nhận được chưa phải là quyết định nghỉ việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về thủ tục khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Kính gửi quý luật sư! Hiện tại em đang công tác tại nhà hàng, em đã nộp đơn nghỉ việc và thông báo trước 30 ngày. Trong quá trình làm việc, em dư ra một số ngày tăng ca chưa tính lương và phép năm chưa sử dụng. Em muốn giải quyết những ngày tăng ca và phép năm trong khoảng thời gian 30 ngày như vậy có được không thưa luật sư.

Tư vấn về thủ tục khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn:

Cảm bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về chế độ nghỉ phép năm như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành....

Điều 114 quy định về việc thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ phép như sau:

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Và Điều 47 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

...

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. ...

Như vậy, việc số tiền tăng ca và số ngày nghỉ phép bạn chưa nghỉ sẽ được người sử dụng lao động thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động. Việc bạn muốn giải quyết trong thời gian 30 ngày (báo trước), bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động. Nếu người sử dụng lao động không đồng ý thì việc thanh toán sẽ được thực hiện theo khoản 2 Điều 47 là tỏng vòng 07 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động khoán việc với người cao tuổi ?

Kính thưa Luật sư! Luật sư cho em xin hỏi trường hợp Trung tâm em muốn chấm dứt hợp đồng khoán việc đối với người lao động là người cao tuổi, thì Trung tâm em phải trả các chế độ và quyền lợi cho người lao động như thế nào theo đúng pháp luật đã quy định?
Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động khoán việc với người cao tuổi ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012. Trong trường hợp này, bên bạn cần chú ý những chế dộ dưới đây dành cho người lao động:

"Điều 166. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này.

2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc."

Hơn nữa, tại Điều 6 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP thì:

"Điều 6. Hợp đồnglao động với người lao động cao tuổi

1. Khi người sử dụng lao động có nhucầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật thì hai bêncó thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng laođộng mới.

2. Khi người sử dụng lao động khôngcó nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thựchiện chấm dứt hợp đồng lao động."

Do vậy, khi người lao động đến tuổi nghỉ hưu mà trung tâm bạn không có nhu cầu sử dụng người lao động này thì trung tâm của bạn và người lao động có thể thỏa thuận để chấp dứt hợp đồng lao động. Trường hợp này, ngoài các chế dộ dành cho người lao động nói chung, các bạn cần chú ý những nội dung trên để đảm bảo quyền lợi cho người lao động cao tuổi. Theo đó, người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu và cũng muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần nếu có nhu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần, được hưởng lương hưu hàng tháng, được hưởng các chế độ về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Người cao tuổi có lương hưu khi tham gia lao động có phải đóng bảo hiểm không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Kính thưa luật sư, tôi có vấn đề này xin được hỏi luật sư. 5/02/2014 tôi có ký hợp đồng Lao động 1 năm với Liên Đoàn quy hoạch và điều tra TNN miền Nam. Trong hợp đồng có quy định về bồi thường chi phí đào tạo như sau: Bồi thường chi phí đào tạo tại chỗ (tự đào tạo) đối với người ký hợp đồng xin thôi việc hoặc chuyển công tác, tiền đào tạo được tính tổng 03 năm đầu làm việc như sau:
Năm thứ nhất: tính bằng 20% tổng thu nhập của năm thứ nhất; năm thứ hai: tính bằng 10% tổng thu nhập của năm thứ hai; năm thứ ba: tính bằng 5% tổng thu nhập của năm thứ ba. Trường hợp hết hạn hợp đồng làm việc này, cơ quan có nhu cầu ký tiếp hợp đồng làm việc nhưng người lao động không ký tiếp thì vẫn phải đền bù chi phí đào tạo theo cách tính như trên tương ứng với thời gian làm việc tại Liên đoàn. Năm 2015, tôi ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Liên đoàn, trong đó có quy định về nghĩa vụ thực hiện bồi thường chi phí đào tạo thực hiện theo hợp đồng năm 2014. Đến nay, tôi xin nghỉ việc tại Liên đoàn, cơ quan yêu cầu tôi tính chi phí đền bù đào tạo tại chỗ.
Tôi xin hỏi Luật sư việc yêu cầu tôi đóng chi phí đào tạo tại chỗ như vậy có đúng không? Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Trước khi công tác tại Liên Đoàn, tôi đã có 7 năm kinh nghiệm làm việc và tham gia đóng BHXH. Trong quá trình công tác, cơ quan cũng không có một quyết định, hay cử tôi tham gia lớp đào tạo nào. Cơ quan cũng không tổ chức lớp đào tạo tập huấn gì tại cơ quan mà tôi có tham gia ?

Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.1975

Trả lời:

Kính chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Điều 62 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề :

"1.Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;

c) Chi phí đào tạo;

d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;

đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài."

Hợp đồng đào tạo nghề là hợp đồng do người lao động và người sử dụng lao động ký kết trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động nên nghĩa vụ của người lao động chỉ phát sinh khi người sử dụng lao động đã thực hiện một nghĩa vụ tương ứng theo quy định.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì cơ quan chưa đưa bạn đưa ra quyết định nào cho bạn đi đào tạo tại cơ quan do đó trong trường hợp này bạn không có nghĩa vụ chi trả tiền đào tạo lại cho cơ quan. Tuy nhiên, bạn không nói cơ quan có đưa bạn đi đào tạo ở nước ngoài hay không, nếu bạn đã được cử đi đào tạo ở nước ngoài thì bạn phải hoàn trả chi phí đào tạo theo thỏa thuận trong hợp đồng đào tạo giữa bạn và cơ quan.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.1975. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng .

Bộ phận Tư vấn Luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê.