1. Cách xin nghỉ việc để không bị bồi thường chi phí đào tạo ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em được nhận vào làm việc tại nhà máy nhiệt điện của EVN từ tháng 6/2013 đến nay và được cử đi đào tạo đến hết tháng 5. Sau đó, em được cử 1 tháng đi Trung Quốc (TQ) đào tạo tiếp.

Tổng thời gian này công ty buộc em cam kết hợp đồng lao động là 8 năm. Từ khi em ký hợp đồng lao động không thời hạn với công ty đến nay là một năm.

1. Vậy nay em muốn xin nghỉ do điều kiện gia đình không cho phép đi làm xa thì làm thế nào em có thể chấm dứt hợp đồng lao động mà không bồi thường hợp đồng ạ ?

2. Do số tiền tạm tính cho 8 năm là khoản 500tr. Số tiền tính cho một tháng đi TQ là (3 năm) 250tr còn lại (5 năm) 250triệu. Nhưng khi chuẩn bị đi TQ thì em bận giải quyết việc nghĩa vụ quân sự địa phương nên giấy cam kết làm việc 3 năm khi đi học một tháng ở TQ đã có người ký thay em như vậy nếu ra tòa khoản này em có phải bồi thường không ạ ?

Kính mong luật sư tư vấn giúp em cách để tránh bồi thường ạ vì hoàn cảnh gia đình khó khăn ạ.

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.T.P

Tư vấn cách xin nghỉ việc để không bị bồi thường chi phí đào tạo ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

1.Bạn hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, tuy nhiên vì hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên bạn phải tuân thủ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định trên thì bạn chỉ cần báo trước cho công ty ít nhất 45 ngày và nếu như vậy thì bạn không phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, trách nhiệm bồi thường chỉ đặt ra khi bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật nghĩa là không tuân thủ thời gian báo trước.

“Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động...

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.…”

2. Về bản chất, giấy cam kết làm việc 3 năm tại công ty là hợp đồng đào tạo nghề theo quy định tại Điều 62 Bộ luật lao động:

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

d) Ghi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

e) Trách nhiệm của người lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Quy định này không bắt buộc các bên phải trực tiếp ký kết hợp đồng. Do đó, nếu bạn có hợp đồng ủy quyền với người ký thay để thực hiện công việc là ký thay hợp đồng theo quy định tại Điều 581: Bộ luật dân sự năm 2015) người ký thay bạn được nhân danh bạn để ký hợp đồng.

“Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Nếu người ký thay bạn không được bạn ủy quyền thì hậu quả của giao dịch dân sự này được quy định tại Điều 145 Bộ luật dân sự như sau:

“Điều 145. Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện

1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người đại diện hoặc người được đại diện đồng ý. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện phải thông báo cho người được đại diện hoặc người đại diện của người đó để trả lời trong thời hạn ấn định; nếu hết thời hạn này mà không trả lời thì giao dịch đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, nhưng người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện.

2. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.”

Như vậy, nếu bạn đồng ý về cam kết được người ký thay bạn ký thì giấy cam kết trên sẽ phát sinh hiệu lực nếu không vi phạm các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự như sau:

“Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.”

Nếu giấy cam kết có hiệu lực theo các trường hợp được phân tích ở trên thì khi ra tòa, tòa sẽ căn cứ vào tài liệu này để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bạn. Tuy nhiên cũng xem xét như trường hợp trên khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật thì không đặt ra vấn đề hoàn trả lại chi phí đào tạo.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến : 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Chấm dứt hợp đồng lao động với công ty ?

Xin chào luật sư, Luật sư cho tôi hỏi như sau: hiện nay công ty tôi đang tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhưng Công ty lại yêu cầu người lao động trong công ty mua cổ phần bắt buộc với mức là người lao động trực tiếp mua ít nhất 50 triệu, loa động gián tiếp ít nhất 60 triệu nếu không có thể bị cho nghỉ việc. Với người lao động chúng tôi thì 50 triệu là số tiền lớn nên nhiều người không có đủ để mua cổ phần. Vậy nếu chúng tôi không mua cổ phần Công ty thì công ty cho chúng tôi nghỉ việc có đúng không?
Cảm ơn Luật sư.

Chấm dứt hợp đồng lao động với công ty ?

Trả lời:

Theo quy đinh tại Điều 5 Bộ luật lao động 2019

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đình công;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tại e đang làm tại một nhà hàng, nhưng vì không trả lương đúng hạn mà còn nợ hơn 1 tháng rồi..tổng tiền lương của e hơn 12 triệu đồng. Vậy e có thể khởi kiện được không ạ ( nhưng e không có hợp đồng lao động,,mà e có những tin nhắn và cuộc đàm thoại có xác nhận còn nợ lương để làm bằng chứng.)

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019

Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

NHư vậy theo quy định của BLLĐ thì hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản đối với những hợp đồng làm việc dưới 3 tháng thì có thể được giao kết bằng lời nói.Tuy nhiên theo quy định của BLDS thì văn bản có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản bằng giấy tờ, Fax , thư điện tử. NHư vậy nếu bạn có bằng chúng là những tin nhắn như vậy thì đây cũng được coi là bằng chứng cho yêu cầu khởi kiên của bạn

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 188 BLLD năm 2019

Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.

4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.

> NHư vậy theo quy định trên bạn phải nhờ hòa giải viên lao động giải quyết trước khhi đưa ra tòa án

Kính gửi Luật Minh Khuê, Em có câu hỏi rất mong nhận được ý kiến của luật sư như sau: Em ký hợp đồng lao động với công ty thời hạn 1 năm đến ngày 31/07/2016 là hết hạn hợp đồng lao động. Em cũng muốn chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm đó mà không muốn thông báo công ty biết sớm. Vậy nếu em muốn xin nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm đó là ngày 31/07/2016 theo đúng quy định của pháp luật thì em cần thông báo cho công ty trước bao nhiêu ngày? *(Em muốn hạn chế thời gian thông báo trước càng sớm càng tốt) *Em có cần phải viết đơn xin nghĩ việc nộp cho công ty không? Hay chỉ cần không ký lại hợp đồng lao động là được rồi? Trường hợp, đến ngày 31/07/2016 mà công ty chưa ký lại hợp đồng lao động với em (ví dụ như bên nhân sự chưa gửi hợp đồng để ký) và em thông báo nghỉ việc đúng ngày này thì em có vi phạm luật lao động không? Nếu vi phạm thì bị xử phạt như thế nào ạ? Trường hợp, công ty em muốn tiếp tục ký hợp đồng lao động với em thì thời gian ký hợp đồng lao động là trong khoảng thời gian nào theo đúng quy định ạ? Nếu công ty không muốn ký lại hợp đồng lao động nữa thì phải thông báo cho em trước bao nhiêu ngày theo đúng quy định? Rất mong nhận được hồi đáp sớm của luật sư, Chân thành cảm ơn, Em Nữ - Quảng Nam.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này

> NHƯ vậy nếu hợp dồng của bạn chấm dứt là do hết hạn hợp đồng thì công ty bạn không phải có trách nhiệm báo cho bạn trước bao nhiêu ngày

Còn trường hợp nếu sau khi hợp đồng của bạn kết thúc và bạn vẫn tiếp tục đi làm thì bạn và công ty phải ký tiếp hợp đồng lao động nếu không ký thì sẽ chuyển thành đồng lao động không xác định thời hạn.

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là người lao động có hợp đồng lao động đến tháng 8/2016, do có việc cá nhân nên xin nghỉ tại nơi làm việc vào tháng 5/2016. Công ty đã chấp nhận cho tôi nghỉ công việc hiện tại. Công ty có hẹn 2 tháng sau đến lấy sổ bảo hiểm. Đến hạn tôi có liên hệ với công ty nhưng không được hoàn trả sổ bảo hiểm. Do khi nghỉ công ty đồng ý nhưng không làm giấy nghỉ việc hay chứng nhận gì. Liệu tôi có thể lấy lại được sổ bảo hiểm của mình theo quy định của luật lao động hay ko? Tôi có bị cho là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không? Cám ơn luật sư

Trường hợp của bạn khi xin nghỉ việc thì cần phải có sự đồng ý của người sử dung lao động và phải được lập bằng văn bản hay còn được gọi là quyết định nghỉ việc. Nếu có sự đồng ý của công ty thì bạn không được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo quy định tại khoản 3 Điều 36 BLLĐ

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động."

Và theo quy định tại Điều 48 BLLĐ thì bạn vẫn có quyền được nhận sổ bảo hiểm xã hội

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả"

Và khi nhận sổ bảo hiểm xã hội bạn lên xin quyết định nghỉ việc tại công ty bạn để sau này có đóng tiếp bảo hiểm xã hội hay bạn muốn hưởng các chế độ của BHXH thì dây là một trong những giấy tờ cần thiết để bạn làm hồ sơ.

Chào Luật sư - Công ty Luật Minh Khuê. Xin Luật sư tư vấn cho tôi nội dung sau: Tôi 48 tuổi có hợp đồng lao động không xác định thời hạn với 1 DNNN, đã công tác và đóng bảo hiểm 24 năm liên tục. Hiện vẫn hoàn thành công việc không vi phạm kỷ luật gì, nhưng có nhiều lý do tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vậy xin Luật sư tư vấn cho tôi: 1. Thủ tục, quy trình chấm dứt hợp đồng lao động sao cho đúng luật? 2. Nên xử lý sổ bảo hiểm như thế nào với 24 năm đóng bảo hiểm để có lợi nhất ?(đóng tiếp tục ở cơ quan khác hay có thể đóng gián đoạn hay nên dừng tại thời điểm này?) Xin trân trọng cảm ơn!

Trường hợp của bạn nếu làm việc với hợp đồng không xác định thời hạn thì phải thông báo trước 45 ngày theo quy dịnh tại

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Khi bạn chấm dứt hợp đòng lao động thì bạn cần phải xin được quyết định nghỉ việc của công ty bạn. Sau đó thì bạn sẽ được trả sỏ bảo hiểm xã hội theo quy định

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Sau khi được trả sổ thì bạn có thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội nếu bạn đi làm ở công ty mới hoặc bạn hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội theo các chế độ trợ cấp mất việc hay rút bảo hiểm xã hội một lần.

Xin chào Luật Sư, Sắp đến em sẽ tiến hành ký hợp đồng lao động (1 năm) với 1 công ty Malaysia và làm việc tại Malaysia, công ty sẽ chi trả lương, phụ cấp hàng tháng. Công ty thông báo là em phải có nghĩa vụ đống 8% thuế, em nghỉ đây là thuế tại Malaysia. Về thời gian làm việc có thể sẽ đi theo 3 hướng: 1. Làm việc hoàn toàn tại Malaysia ( thời gian cư trú tại Malaysia vào khoảng 340 ngày) 2. Thời gian cư trú tại Malaysia vào khoảng 280 ngày 3. Thời gian cư trú tại Malaysia vào khoảng 190 ngày Vậy luật sư cho em hỏi: liệu em có cần phải nộp thêm bất kỳ khoảng thuế nào tại Việt Nam không? Và phải nộp bao nhiêu? Các loai thuế này có phụ thuộc mức thu nhập không? Cảm ơn Luật Sư

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn phải đóg bảo hiểm xã hội

"Điều 2 Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;"

"Điều 85 Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước."

Theo quy định tại điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung 2012

"Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn."

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

> NHư vây bạn không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Xin cho em hỏi, nếu hết hợp đồng lao đông 12 tháng mà công ty không ký lại hợp đồng nhưng người lao đông vẫn tiếp tục làm việc và hưởng mọi chế đô, vậy có được xem là hợp đông lao đông vô thời hạn không a. Nếu người lao động muốn nghỉ làm thì có cần báo trước 45 ngày không.

.Trường hợp của bạn nếu hết thời hạn hợp đồng lao động có thời hạn thì hai bên không ký tiếp hợp đồng thì sẽ được coi là hợp đồng không thời hạn. Và nếu hợp đồng của bạn có thời hạn mà kết thúc thời hạn đồng thì bạn không có nghĩa vụ phải thông báo theo các quy đinh

"Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này."

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi làm việc 2 năm tại công ty nhưng không có hợp đồng lao động chỉ có quyết định thử việc và quyết định chính thức làm việc không cho đóng bất cứ một loại bảo hiểm nào cả .nay công ty đơn phương cho tôi nghỉ việc tôi cần phải làm gì ?

Trường hợp của bạn nếu không có hợp đồng lao động sẽ rất khó cho bạn. Vì thực tế theo quy định của BLLD thì hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản , đối với những hợp đồng được giao kết dưới 1 tháng thì có thể được giao kết bằng lời nói theo quy định :

"Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này."

"Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này."

Như vậy nếu không có hợp đồng sẽ rất khó cho bạn nên trong trường hợp này công ty có thể cho bạn nghỉ bất cứ lúc nào mà ban không đòi được quyền lợi của mình.,

Thưa luật sư, xin hỏi: Cô A dạy ở trường thpt A từ 2013 bắng hợp đồng lao động. 2016 cô trúng tuyển viên chức vào trường thpt H. Vậy khi trường H ký hợp đồng làm việc với cô A thì lương cô A được tính tiếp hay tính lại từ đầu bậc 1/9 hệ số 2,34. Cô A có được miễn tập sự không? Trường H ký hợp đồng làm việc với cô A thời gian mấy tháng. Cô A khi được miễn tập sự thì có được bổ nhiệm viên chức khi ký hợp đồng làm việc xác định thời gian hay không?

Trường hợp bạn hỏi cô A thì bạn phải xác đinh xem lương cô A khi ký hợp đồng lao động có thể lương theo quy định của Bộ luật lao động hoặc tiền lương theo NGhị định 204/2004 Quy định về chế độ tiền lương. Như vậy nếu lương của cô A được ký theo thỏa thuận hợp đồng mà không ký theo thang bảng lương thì khi cô A vào làm viên chức thì sẽ được ký hợp đồng và thực hiện chế độ tiền lương với viên chức theo thang bảng lương. Còn nếu cô A trước đây được nhận lương theo thang bảng lương thì bây giờ cô A làm việc chính thức thì sẽ được áp dụng theo quy định tại bảng 3 phụ lục Nghị định 204/2004

Theo quy định tại Điều 27 Luật viên chức

"Điều 27. Chế độ tập sự

1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự."

> Như vậy theo quy định trên thì người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

Đối với hợp đồng làm việc với viên chức thì có hai hợp đồng là hợp đồng có thời hạn và hợp đồng không có thời hạn theo Điều 25 Luật viên chức

"Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc

1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.

2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp .Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng khoán việc có phải là hợp đồng lao động không ? Mẫu hợp đồng khoán việc mới nhất

3. Các vấn đề về chấm dứt hợp đồng lao động ?

Chào anh/chị ở Luật Minh Khuê, Em là D, năm nay em 26 tuổi, hiện đang làm việc cho một công ty xây dựng . Hôm nay em gửi mail đến hy vọng anh chị giải đáp thắc mắc này cho em. Việc là như sau: Ngày 10 tháng 11- 2015 sau thời gian thử việc em có ký hợp đồng với với công ty làm việc ở vị trí dự toán với hợp đồng thời hạn 1 năm.

Đến ngày 25 tháng 7 -2016 do em tìm được công việc mới phù hợp với nguyện vọng của mình nên em đã xin công ty nghỉ việc. Và vấn đề là lúc em xin trực tiếp (xin bằng miệng) với giám đốc điều hành, chị ấy đã đồng ý cho em làm việc đến hết ngày 13 tháng 8- 2016 (tức là ngày kết thúc công việc). Nhưng đến ngày 9 tháng 8- 2016, giám đốc có gọi em và nói rằng em phải bồi thường khoản tiền vì đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đồng thời vi phạm thời hạn báo trước khi nghỉ việc. Vậy em xin hỏi anh/ chị một số điều như sau:

1. Việc giám đốc công ty em đồng ý lúc em xin nghỉ việc và không nhắc tới vấn đề bồi thường hợp đồng, nhưng sau đó đến thời gian nghỉ việc chị ấy mới đưa ra vấn đề này là đúng hay sai? (vì trên thực tế nếu chị ấy nói vấn đề này ở thời điểm em xin nghỉ, em có thể sắp xếp công việc mới để thực hiện đúng hợp đồng).

2. Có cách nào em có thể không phải bồi thường khoản tiền đó không? Vì trên thực tế trong quá trình làm việc em thường xuyên phải làm tăng ca buổi tối nhưng công ty không tính tiền tăng ca và trên hợp đồng cũng không nói đến vấn đề này. Vậy em có quyền được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này không?

3. Lúc em kí hợp đồng công ty trả lương cơ bản là 4 triệu, nhưng thực lãnh là 8 triệu 5 (chuyển khoản qua ngân hàng). Vậy công ty yêu cầu em bồi thường hợp đồng trên khoản lương 8tr5 là đúng hay sai?

4. Trong luật lao động có ghi khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày, vậy cho em hỏi 30 ngày đó là 30 ngày làm việc hay 30 ngày kể cả thứ 7 và chủ nhật?

Trên đây là một số thắc mắc của em. Em hy vọng được anh chị giải đáp thắc mắc sớm ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

Các vấn đề về chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư ván pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trả lời câu hỏi 1: Việc giám đốc công ty bạn đồng ý cho bạn nghỉ việc và không nhắc tới vấn đề bồi thường hợp đồng, nhưng sau đó đến thời gian nghỉ việc chị ấy mới đưa ra vấn đề này:

- Đúng quy định của pháp luật nếu: Trong hợp đồng kí kết giữa bạn và công ty có sự thỏa thuận về việc thực hiện đúng thời hạn của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ nếu một trong hai bên vi phạm. Do đó, khi thông báo nghỉ làm trước thời hạn thì bản thân bạn phải tự biết và để bảo vệ quyền lợi của công ty thì việc giám đốc không nhắc bạn là đúng quy định của pháp luật.

- Sai quy định pháp luật nếu: trong hợp đồng kí kết giữa hai bên không thỏa thuận về việc vi phạm thời hạn thực hiện hợp đồng và vấn đề bồi thường.

Trả lời câu hỏi 2:

Căn cứ quy định tại điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Căn cứ theo quy định trên thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại 2 điều 35 nêu trên. Việc bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng với lí do: trên thực tế bạn thường xuyên phải làm tăng ca buổi tối và công ty không trả lương, trong hợp đồng không có thỏa thuận không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, điều 35 do đó nếu bạn chấm dứt hợp đồng thì sẽ là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật căn cứ quy định tại điều 39, Luật Lao động 2019.

Căn cứ quy định tại điều 40, Bộ luật lao động năm 2019:

"Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Do đó, để không phải bồi thường bạn phải chấm dứt hợp đồng đúng theo quy định của pháp luật và không vi phạm về thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng.

Trả lời câu hỏi thứ 3: Vấn đề bồi thường vì bạn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký trước đó, nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn báo trước và có sự đồng ý của giám đốc công ty thì bạn không phải bồi thường, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận thì khi bạn nghỉ việc vấn đề bồi thường sẽ thực hiện theo hợp đồng đã ký. Vấn đề bồi thường vi phạm thời hạn báo trước khi nghỉ việc thì căn cứ quy định tại khoản 2, điều 40, Bộ luật lao động quy định như sau:

"Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước."

Như vậy, bạn phải bồi thường khoản tiền tương ứng với những ngày nghỉ bạn không báo trước cho công ty. Nếu vấn đề công ty yêu cầu bạn bồi thường không thỏa đáng bạn có quyền khiếu nại lên Ban giám đốc để giải quyết.

Trả lời câu hỏi thứ 4: Trong Bộ luật lao động có ghi khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày, 30 ngày ở đây là 30 ngày kể cả thứ 7 và chủ nhật

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Thưa luật sư, Em có làm việc ở 1 công ty ngày 15/8 em nói với trưởng nhóm em là nghỉ việc đến ngày 26/8 mới làm giấy nghỉ cho em và đến ngày 26/9 em mới được duyệt nghỉ do em có công việc mới. Ngày 12/9 em phải vào công ty mới . Vậy công ty cũ bảo em phải bồi thường những ngày còn lại và không được hưởng lương vậy có đúng không luật sư ?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Trả lời:

Điều 36, Bộ luật lao động 2019

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

"Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, với trường hợp của bạn, ngày 15/8 bạn báo với trưởng nhóm là nghỉ việc, đến ngày 12/9, bạn phải vào công ty mới. Nếu ngày 12/9, bạn đến công ty mới làm việc thì bạn đã vi phạm thời hạn báo trước vì đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày, đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn phải báo trước ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp vi phạm thời hạn báo trước nghĩa là bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước;

Có ý kiến cho rằng khi người lao động thôi việc theo khoản 10 Điều 34 BLLĐ 2019 thì được hưởng cả trợ cấp thôi việc và trợ cấp việc làm là đúng hay sai? Giải thích.

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

"Điều 47. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Theo đó, người lao động thôi việc theo quy định tại khoản 10 điều 34 Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Chào luật sư! Em năm nay 25 tuổi hiện tại e đang làm nhân viên cho 1 công ty thủy lợi trực thuộc bộ nông nghiệp. Em tốt nghiệp cao đẳng và đang có nguyện vọng học liên thông trong 2 năm. Nếu e nghỉ 2 năm đi học thì như vậy em có vi phạm luật lao động không? Em xin cảm ơn

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do đi học thì không được coi là lý do chính đáng, do đó, nếu bạn tự ý nghỉ sẽ là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì đương nhiên bạn phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương và không được chi trả trợ cấp thôi việc.

Chào luật sư, em có ký hợp đồng với một công ty 1 năm, và em đã làm được 6 tháng, trong 6 tháng đó công ty điều chuyển em đi công tác nước ngoài 2 lần liên tục 2 tháng bằng passport. Đến hôm nay công ty lại điều em đi gấp tiếp, nhưng em lại làm mất passport, trong hợp đồng giữa 2 bên có ghi em chấp nhận điều, thuyên chuyển công tác của công ty. Như vậy em không biết em có bị phạm lỗi gì không ạ, Em cảm ơn ạ

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy, bạn được công ty điều đi công tác nhưng do mất passport nên bạn không thể đi được mà trong hợp đồng giao kết giữa bạn và công ty có quy định: bạn phải chấp nhận điều, thuyên chuyển công tác của công ty nên để không bị vi phạm hợp đồng lao động thì bạn phải báo cho người sử dụng lao động về việc bạn bị mất passport nên không thể đi công tác theo sự thuyên chuyển của công ty được.

5. Quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay những yếu tố tác động như thiên tai, hỏa hoạn, sự cố điện nước…mà doanh nghiệp muốn điều chuyển người lao động sang làm một công việc khác so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Thứ nhất: Doanh nghiệp được điều chuyển người lao động trong những trường hợp nào?

- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh...

2. Thời hạn điều chuyển tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật lao đông quy định:

Không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi điều chuyển người lao động

- Thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác.

- Nội dung thông báo phải bao gồm :

+ Thời hạn làm tạm thời của người lao động;

+ Bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

Quý thành viên có thể tham khẩu mẫu thông báo điều chuyển lao động tại đây.

4. Tiền lương của người lao động khi điều chuyển lao động. Tại khoản 3 Điều 29 BLLĐ năm 2019 quy định:

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?