1. Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản?

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện tại tôi đang làm trong 1 Ngân Hàng TMCP, tôi được tái ký HĐLĐ 1 năm lần 2 từ 01/03/2018 đến 01/03/2021, đầu tháng 10/2020 tôi nghỉ thai sản 6 tháng, hàng tháng tôi vẫn nhận lương nghỉ thai sản do BH chi trả và đã được nhận tiền bảo hiểm. Tôi có 2 trường hợp muốn hỏi luật sư:

Trường hợp 1: trong thời gian nghỉ thai sản tôi muốn chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn có được không hay phải chờ hết HĐLĐ, có phải hoàn lại số tiền lương tôi đã nhận trong thời gian nghỉ thai sản không?

Trường hợp 2: trong thời gian nghỉ thai sản HĐLĐ của tôi hết hạn mà vẫn muốn làm việc tiếp tục tại NH sau khi hết thời gian nghỉ thai sản nhưng NH từ chối. Trong trường hợp này tôi phải làm như thế nào.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn được công ty tái ký hợp động với thời hạn 1 năm và tháng 10/2020 bạn nghỉ thai sản.

Đối với câu hỏi thứ nhất:

1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của lao động nữ đang mang thai (Luật lao động năm 2019):

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

+ Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

+ Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

+ Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

+ Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

+ Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

+ Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 138 của Bộ luật này.

Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

Theo quy định này, nếu bạn có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ngân hàng, và phải thông báo cho cho phía bên ngân hàng biết về việc theo yêu cầu của cơ sở khám, chữa bệnh là phải nghỉ việc. Bạn không phải hoàn trả lại tiền lương đã nhận trong thời gian nghỉ thai sản.

Trong trường hợp bạn không đưa ra được những căn cứ này hoặc không có những căn cứ này thì bạn mà muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động (ngân hàng) theo quy định khoản 3 Điều 34 Bộ Luật Lao Động hoặc nếu không thỏa thuận được với bên ngân hàng thì bạn phải chờ hết hạn hợp đồng mới được xin nghỉ việc, nếu bạn vẫn tự ý nghỉ việc trước khi hết hạn hợp đồng thì bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 40.

Đối với câu hỏi thứ hai:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 34 của Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt khi hết hạn . Như vậy, khi hợp đồng hết hạn, người sử dụng và người lao động có quyền thỏa thuận ký tiếp hợp đồng mới hoặc có quyền không ký tiếp hợp đồng nếu người sử dụng lao động không còn có nhu cầu. Khi hai bên không thỏa thuận được ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng cũ đương nhiên chấm dứt theo pháp luật cho dù đó là lao động nữ đang có thai, nghỉ thai sản hay nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Riêng quy định Khoản 3, Điều 137 Bộ luật Lao động quy định: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi và quy định tại Điều 158 Bộ Luật lao động về bảo đảm việc làm cho lao động nữ sau khi nghỉ thai sản chỉ áp dụng khi thời hạn hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Do vậy, nếu trong trường hợp đã hết thời hạn hợp đồng mà bạn và bên ngân hàng không thể thỏa thuận để ký tiếp hợp đồng lao động thì đương nhiên quan hệ lao động giữa bạn và ngân hàng sẽ chấm dứt. Việc ngân hàng từ chối không nhận bạn vào làm tiếp không trái với quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn !

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Tư vấn trợ cấp thai sản và việc chấm dứt hợp đồng với phụ nữ mang thai?

Tư vấn trợ cấp thai sản và việc chấm dứt hợp đồng với phụ nữ mang thai ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chị tôi sắp đến ngày sinh dự kiến là 26/04/2021 ngày kết thúc hợp đồng là ngày 29/04/2021 công ty có quyền không ký tiếp hợp đồng không ? Nếu có thì chị tôi mất quyền trợ cấp thai sản cũng như các quyền lợi về sinh sản không? Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Theo thông tin bạn đưa ra thì ngày dự kiến sinh của chị bạn là ngày 26/04/2021 và ngày kết thúc hợp đồng theo hợp đồng lao động là ngày 29/04/2021 theo đó hợp đồng lao động của chị bạn với bên công ty là hợp đồng lao động xác định thời hạn.

1. Người sử dụng lao động có quyền không ký tiếp hợp đồng lao động trong trường hợp này hay không?

- Theo quy định tại Điều 34, Luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, trường hợp của chị bạn thuộc khoản 1, Điều 34 Luật lao động 2019 và căn cứ vào Điều 48 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

“Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.....

Điều 48. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Theo đó, nếu như trong quá trình chị bạn đang nghỉ thai sản, nhưng hợp đồng lao động giữa 2 bên hết hạn hợp đồng và bên doanh nghiệp có thông báo trước cho chị bạn ít nhất 15 ngày trước khi hợp đồng lao động hết hạn đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và không có thỏa thuận nào khác về việc tiếp tục ký tiếp hợp đồng lao động thì bên công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với chị bạn theo quy định tại Khoản 1, Điều 36 như trên.

Nếu trường hợp người lao động không có bất cứ thông báo gì về việc hết hạn hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1, Điều 48 Bộ luật lao động thì đã vi phạm về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành thì chưa có quy định hay chế tài nào về việc xử lý vi phạm này thì sau khi bạn liên hệ với bên công ty và được báo rằng hết hạn hợp đồng lao động và không có thỏa thuận ký thêm hợp đồng lao động thì cũng coi như người sử dụng lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật theo khoản 1, Điều 34 Luật lao động 2019.

2, Về quyền lợi hưởng chế độ thai sản:

* Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

* Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

>>> Do đó chị bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Nếu chị bạn đủ điều kiện trên thì làm thủ tục xin hưởng chế độ thai sản từ cơ quan bảo hiểm.

* Mức hưởng chế độ thai sản:

- Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

+Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy xét trong trường hợp của chị bạn thì chị bạn nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội quy định thì chị bạn được hưởng chế độ trợ cấp 1 lần đối với chế độ sinh con. Tuy nhiên tại thời điểm đó hợp đồng lao động của chị bạn và bên người sử dụng lao động hết thời hạn và không có thêm thỏa thuận tiếp tục ký hợp đồng lao động mới thì người lao động không có nghĩa vụ chi trả các khoản trợ cấp cho chị bạn mà chị bạn chỉ nhận được những khoản trợ cấp của bên cơ quan bảo hiểm chi trả theo chế độ thai sản.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

3. Chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thai sản không?

>>Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Thưa luật sư. Luật sư tư vấn cho em về vấn đề có liên quan đến trợ cấp thai sản như sau: Em làm việc và đóng bảo hiểm ở công ty được 1 năm. Đầu tháng 12/2020 em xin nghỉ thai sản và đã được công ty cho nghỉ 6 tháng, cuối tháng 12/2020 em sinh em bé.

Tháng 1/ 2020 em mang giấy chứng sinh nộp cho công ty để làm chế độ thai sản cho em. Đến tháng 3/2021 công ty nói với em là do người làm bảo hiểm trước của công ty (giờ đã nghỉ việc) báo em nghỉ luôn lên bảo hiểm không giải quyết hồ sơ cho em. Giờ công ty phải điều chỉnh lại, mà thời gian nghỉ 6 tháng của em đã hết. Đầu tháng 7/2021 em đi làm lại, đến 10/7/2020 em được biết bên bảo hiểm xã hội đã duyệt hồ sơ và gửi tiền về tài khoản công ty nhưng sếp không chịu kí hồ sơ cho em nhận tiền mà nói tới 10/11/2020 mới duyệt. Nhưng giờ con em ko có người trông và con rất nhỏ, em đi làm đc một tuần mà thấy bé ốm và hay khóc, còi đi rất nhiều lên em đang có ý định viết đơn nghỉ việc. Vậy luật sư cho em hỏi khi em viết đơn nghỉ việc thì công ty có chi trả số tiền thai sản cho em luôn ko ạ? Nếu công ty không muốn trả thì em phải làm sao?

Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Ngoài ra, tại Khoản 4 Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội:

4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi bạn đã đóng bảo hiểm 1 năm, tháng 12/2020 bạn sinh con và đến đầu tháng 7/2021 em đi làm lại. Bên bảo hiểm xã hội đã duyệt hồ sơ và gửi tiền về tài khoản công ty nhưng sếp bạn không chịu kí hồ sơ cho bạn nhận tiền mà nói tới 10/8/2021 mới duyệt giờ bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty sẽ phải chi trả số tiền bảo hiểm đó luôn cho bạn. Trong trường hợp công ty không muốn trả tiền bảo hiểm cho bạn thì bạn có thể khiếu nại tới chủ doanh nghiệp, nếu sau khi ban đã khiếu nại mà công ty vẫn không chi trả cho bạn về chế độ thai sản thì bạn có thể khởi kiện. Lúc này công ty của bạn sẽ có thể bị phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không trả chế độ thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

4. Tư vấn hưởng chế độ thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động theo luật mới?

Tư vấn hưởng chế độ thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động theo luật mới ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Xin chào luật sư. Luật sư cho em hỏi là em kí hợp đồng lao đông 1 năm từ 23/4/2019 đến 24/4/2020 và có đóng bảo hiểm trong thời gian đó. Cuối tháng 4/2020 em hết hợp đồng lao động. Em đang mang bầu và dự kiến sinh là cuối tháng 7/2020.Nếu công ty chấm dứt hợp đồng thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?

Trả lời:

Vì vậy, trong khoảng thời gian 12 tháng từ tháng 7/2019 đến tháng 7/2020 bạn phải đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên, mà tháng 4/2020 bạn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty. theo như dữ liệu bạn đưa ra thì khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm trong vòng 12 tháng trước khi sinh là 9 tháng. Như vậy bạn hoàn toàn được hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Thời gian nghỉ thai sản có hưởng lương của lao động nam là bao nhiêu ngày ?

5. Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nghỉ thai sản?

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nghỉ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Chào Luật sư! Mong nhận được tư vấn của Luật sư về vấn đề sau: Em làm việc ở công ty với HĐLĐ không xác định thời hạn và đóng Bảo hiểm xã hội đầy đủ. Nhưng đến khi em nghỉ thai sản thì công ty báo là cho em nghỉ luôn.

Vậy xin hỏi em được bồi thường như thế nào? Công ty có phải bồi thường cho người lao động những ngày không báo trước không?

Trả lời:

Hiện nay theo quy định của pháp luật về lao động thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi người lao động đang nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Mà trong trường hợp này khi bạn nghỉ chế độ thai sản thì công ty báo cho bạn nghi luôn là trái với quy định của pháp luật. Cụ thể tại Điều 37 Bộ luật lao động 2019 quy định các trườn hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

- Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 138 của Bộ luật này.

- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy do công ty đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật. Nên theo quy định tại Điều 42 BLLĐ, người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

- Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

>> Xem thêm:  Chế độ thai sản áp dụng khi thai chết lưu theo quy định mới nhất

6. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, em xin hỏi: Em đóng bảo hiểm được 15 tháng. Đến 28/2/2020 em chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu e sinh vào tháng 3 thì em có nhận được tiền hộ sản không ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 nói trên, điều kiện được hưởng chế độ thai sản là NLĐ phải có từ đủ 06 tháng tham gia BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Trường hợp của bạn, chúng tôi hiểu rằng, tính đến tháng 02/2020 bạn có 15 tháng tham gia BHXH. Bạn dự sinh vào tháng 3/2020, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 3/2019 đến tháng 02/2020. Bạn tham gia BHXH đầy đủ cả 12 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Do đó, bạn đủ điều kiện về thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng chế độ thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản có được xếp loại viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quy định về việc làm đối với người nghỉ thai sản

Trả lời:

Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Câu hỏi: Quy định về Trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai

Trả lời:

Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi: Trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định hiện hành

Trả lời:

1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.

2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.

3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.

4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.