1. Điều kiện để hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện tại chúng tôi đang kinh doanh vật liệu xây dựng qui mô nhỏ. Chúng tôi mua sản phẩm của bên A sản xuất với giá X và bán cho bên B với giá Y. Nhưng chúng tôi không có hóa đơn GTGT mà nhờ bên A viết hóa đơn bán hàng cho chúng tôi để cung cấp cho bên B.

Vậy xin hỏi chúng tôi phải phải hoàn lại thuế GTGT cho bên A là bao nhiêu: 10%*X hay 10%*Y hay 10%*(Y-X)

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Nguyễn Văn Thao

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi những thắc mắc cho bạn, dựa vào những dữ liệu bạn cung cấp, chúng tôi có thể trả lời bạn như sau:

Tại Thông tư số 219/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT đã nêu rõ các đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-1-2014. Quy đinh 9 đối tượng được hoàn thuế trong đó:

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

+ Đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Ở đây bạn không nêu rõ là doanh nghiệp mình nộp thuế theo phương pháp nào, ngoài ra giá trị hàng hóa cũng không cụ thể nên chúng tôi rất khó trả lời thắc mắc chỉ đưa ra trả lời tổng quát để bạn có thể tham khảo. >> Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên

Trân Trọng./.

2. Công văn 1368/TCT-CS khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1368/TCT-CS
V/v khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2012

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Cục Thuế tỉnh Bình Phước.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1429/CT-KTT1 ngày 31/10/2011, công văn số 207/CT-KTT1 ngày 29/02/2012 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước, công văn số 31/CCT-HT ngày 02/3/2012 của Chi cục Thuế huyện Hàm Tân (Cục Thuế tỉnh Bình Thuận) và công văn số 01/ĐNGĐ-CST ngày 29/7/2011 của Công ty TNHH Nam Xuân, địa chỉ: thôn Đông Hòa, huyện hàm Tân, tỉnh Bình Thuận về thuế GTGT đối với đầu tư xây dựng chuồng trại để cho thuê. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.2 (c3) mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn như sau:

“c.3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.”

Tại điểm 5.1 mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số Điều của Luật quản lý thuế hướng dẫn như sau:

“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế;

5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp đầu tư trang trại nuôi heo nhưng không nuôi mà cho doanh nghiệp khác thuê, hoạt động cho thuê trang trại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của chi phí đầu tư, xây dựng trang trại được khấu trừ, hoàn thuế nếu đủ điều kiện theo quy định. Đối với thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng trang trại cho thuê.

Trường hợp Công ty cổ phần chăn nuôi Bình Phước ngành nghề kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có hoạt động cho thuê trang trại, tuy nhiên, trong danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì không có ngành này, do đó, Công ty đã kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động kinh doanh cho thuê trang trại thì được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hoạt động cho thuê trang trại.

Đối với trường hợp Công ty Cổ phần chăn nuôi Bình Phước đã kê khai các hóa đơn mua vào nhưng không ghi chỉ tiêu tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ, sau đó, Công ty đã kê khai điều chỉnh trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở Công ty thì không phải là trường hợp bỏ sót không kê khai hóa đơn GTGT đầu vào quá 06 tháng, Công ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm 5.1, mục I Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số Điều của Luật quản lý thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế được biết và căn cứ thực tế hướng dẫn doanh nghiệp theo quy định.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Nam Xuân (Thôn Đông Hòa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

3. Công văn 4008/TCT-KK của Tổng cục Thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------------
Số: 4008/TCT-KK
V/v: Hoàn thuế GTGT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2011
Kinh gửi:
- Công ty cổ phần Sông Ba;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Phú Yên, Đắk Lắk
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 428/11/S3 -TC ngày 26/9/2011 và hồ sơ kèm theo của Công ty cổ phần Sông Ba, MST 0400439955 về việc kê khai khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: "Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: ...b) Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước."
Căn cứ điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT: "Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư."
Căn cứ Điều 2 (2.1) Thông tư số 45/2009/TT-BTC ngày 11/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất thuỷ điện và khoản 1 Điều 20 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 Của Chính phủ;
Căn cứ điểm 1.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
"Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."
Căn cứ khoản 1(c) Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ: "Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc"
Trường hợp Công ty cổ phần Sông Ba trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Phú Yên là Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Ba - Nhà máy thuỷ điện Krông - H'năng được thành lập mới từ dự án đầu tư Nhà máy thuỷ điện Krông - H'năng xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên; Chi nhánh đã đăng ký kinh doanh, đã được cấp mã số thuế phụ thuộc Công ty, đã đi vào vận hành thương mại tạo ra doanh thu; Từ tháng 7/2010 đến tháng 8/2011 Công ty cổ phần Sông Ba đã kê khai thuế GTGT đầu vào tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đối với các hoá đơn GTGT đầu vào mang tên và mã số thuế của Công ty cổ phần Sông Ba do Công ty thực hiện theo hợp đồng và phụ lục hợp đồng cho dự án đầu tư Nhà máy thuỷ điện Krông H'năng, thì:
- Trường hợp kỳ từ tháng 07/2010 đến tháng 11/2010 Công ty cổ phần Sông Ba đã được Cục Thuế thành phố Đà Nẵng giải quyết hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư Nhà máy thuỷ điện Krông H'năng thì không thực hiện việc thu hồi hoàn.
- Đối với số thuế GTGT chưa được hoàn kỳ từ tháng 12/2010 đến tháng 8/2011 thì Công ty cổ phần Sông Ba phải tổng hợp để bàn giao cho Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Ba - Nhà máy thuỷ điện Krông H'năng để Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định tại địa phương nơi đóng trụ sở Chi nhánh (Cục Thuế tỉnh Phú Yên ).
Trường hợp công trình thuỷ điện nằm giữa 02 tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk thì Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Ba - Nhà máy thuỷ điện Krông H'năng căn cứ Điều 2 (2.1) Thông tư số 45/2009/TT-BTC ngày 11/3/2009 của Bộ Tài chính và khoản 1 Điều 20 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính nêu trên để thực hiện kê khai nộp thuế.
Công ty bị xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần Sông Ba được biết, thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Các Vụ PC , CS, DNL, DTTT;
- Lưu VT, KK (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

4. Công văn 1276/TCT-KK khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1276/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2010

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 38/CTY-2009 ngày14/10/2009 của Công ty cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu DungQuất về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế hướngdẫn về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:

1. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu:

Theo hướng dẫn về điều kiện và thủ tục hoàn thuế đối vớihàng hoá, dịch vụ tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điểm 1.2 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; trong đócó nội dung liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng: “Trường hợp thanhtoán chậm trả, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạnthanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng)”.

Theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Thông tư số 04/2009/TT-BTCngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT theo Nghịquyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ:

“Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hoá thực xuất khẩu,chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) sốthuế GTGT đầu vào được hoàn theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp hàng xuất khẩu theo hợp đồng xuất khẩu (trong đócó ghi rõ phương thức thanh toán chậm trả, thời hạn chậm trả), chưa có chứng từthanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫntại Điểm 1.3 (c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫnthi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT”.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty có hồ sơ đềnghị tạm hoàn thuế GTGT của hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa đượcphía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu gửi đến cơquan thuế kể từ ngày 01/01/2009 và hồ sơ đề nghị tạm hoàn đáp ứng đúng các điềukiện quy định thì được xét tạm hoàn số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩuchưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2009/TT-BTC nêu trên; trường hợp Công ty đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vàocủa hàng hoá xuất khẩu cùng với đề nghị hoàn thuế khác thì cơ quan thuế thựchiện xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu để giải quyết tạmhoàn, số còn lại căn cứ vào điều kiện quy định để giải quyết hoàn thuế theo chếđộ.

Trường hợp hợp đồng xuất khẩu có thoả thuận Công ty phảichịu phí chuyển tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu thì Công ty được xem xétkhấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với doanh thu toàn bộ lô hàng xuất khẩu chưa trừphí chuyển tiền qua ngân hàng; trường hợp phía nước ngoài phải chịu chi phíchuyển tiền thì Công ty chỉ được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoáxuất khẩu phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.

Đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ cụ thuể để đảm bảo giảiquyết đúng quy định.

2. Về xử lý thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp bên cungứng hàng hoá, dịch vụ cho Công ty chậm xuất hoá đơn bán hàng.

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sửdụng, quản lý hoá đơn; hướng dẫn tại Điểm 1.2 Mục III và Điểm 1 Mục IV Phần BThông tư số 32/2007/TT-BTC Điểm 1.3 Mục III và Điểm 1 Mục IV Phần B Thông tưsố 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT nêu trên thì: Cơ sở kinhdoanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ bán hàng hoá, dịchvụ chịu thuế GTGT cho Công ty phải sử dụng hoá đơn GTGT. Hoá đơn phải được lậpngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cơ sở kinh doanh bán hàng hoá,dịch vụ cho Công ty không lập hoá đơn tại thời điểm cung cấp hàng hoá, dịch vụnhưng sau đó có lập hoá đơn GTGT, có kê khai nộp thuế GTGT đầu ra đối với hànghoá, dịch vụ xuất bán cho Công ty, về việc này hướng giải quyết như sau:

- Bên bán bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuếhoặc bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên đối vớihành vi bán hàng tại thời điểm cung cấp hàng hoá. Thời điểm để xác định giátính thuế của bên bán là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sở hữu, quyền sửdụng hàng hoá, dịch vụ có liên quan cho bên mua, không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền.

- Công ty (bên mua) được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vàocăn cứ theo thời gian ghi trên hoá đơn do cơ sở kinh doanh bán hàng xuất chođơn vị mua hàng với thời gian kê khai khấu trừ tối đa là 03 tháng kể từ thờiđiểm kê khai của tháng phát sinh hoá đơn GTGT của bên bán; từ ngày 01/01/2009,thời gian kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 06 tháng, kể từ tháng phát sinhhoá đơn GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết vàđề nghị Cục Thuế căn cứ theo các văn bản quy định pháp luật về thuế và các vănbản quy phạm pháp luật khác có liên quan để hướng dẫn Công ty cụ thể./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

5. Công văn 4116/CT-THNVDT hướng dẫn thực hiện công tác hoàn thuế Giá trị gia tăng

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------

Số: 4116/CT-THNVDT
V/v Hướng dẫn thực hiệncông tác hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2009

Kính gửi:

Các phòng thuộc Văn phòng Cục
Các Chi cục thuế các Quận, Huyện, Thành phố

- Ngày 24/12/2008 Bộ Tài chính banhành Thông tư số 128/2008/TT-BTC V/v Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngânsách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, ban hành kèm theo Thông tư này là các biểumẫu trong đó có các mẫu biểu liên quan đến hoàn thuế GTGT: "lệnh hoàn trảcác khoản thu NSNN" (theo mẫu số C1- 04/NS hoặc mẫu C1- 05/NS ) và Giấy đềnghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu 05/ĐNHT ). Đây là những thay đổi cơ bản đối vớihình thức văn bản hoàn thuế GTGT.

- Thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CPngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suygiảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, ngày13/01/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT trong đó giải quyết tạm hoàn thuế cho một sốđối tượng.

- Để thực hiện tốt công tác hoànThuế Giá trị gia tăng (GTGT), tuân thủ các quy định của Luật Quản lý thuế, LuậtThuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong khi chờ hướng dẫn của Tổngcục Thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội lưu ý các đơn vị khi giải quyết hoàn thuếcho người nộp thuế thực hiện đúng quy trình hoàn thuế. Cần chú ý thêm các điểmsau:

1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế củangười nộp thuế.

- Hướng dẫn người nộp thuế khi lậphồ sơ đề nghị hoàn thuế theo đúng các mẫu biểu sau:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN (mẫu 05/ĐNHT, ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008).Trường hợp tạm hoàn thuế do người nộp thuế thực xuất khẩu đang trong thời gianchưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu phảicam kết "Sẽ xuất trình Bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá xuấtkhẩu qua ngân hàng chậm nhất là 05 ngày sau ngày doanh nghiệp đã được thanhtoán tiền hàng xuất khẩu”.

- Các tài liệu kèm theo hồ sơ thựchiện đúng quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ; Thông tư số 32/2007/TT-BTC ;Thông tư số 129/2008/TT-BTC ; Thông tư số 04/2009/TT-BTC .

- Đối với hồ sơ hoàn tiếp 10% sốthuế GTGT chưa được hoàn:

+ Văn bản đề nghị hoàn thuế, trongđó ghi rõ số thuế đã được tạm hoàn 90% theo Lệnh hoàn trả NSNN số, ngày, tháng,năm của Cục trưởng Cục thuế; số thuế còn lại 10% đề nghị hoàn.

+ Bảng kê chứng từ thanh toán quangân hàng. (theo quy định tại điểm 2.1, Mục I, phần G Thông tư số60/2007/TT-BTC ).

2. Hình thức và nội dung vănbản giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế.

- Tờ trình hoàn thuế GTGT cho ngườinộp thuế: Các đơn vị thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị hoàn thuế (theo sự phâncông của Lãnh đạo Cục, Chi cục) lập Tờ trình Lãnh đạo Cục hoặc Tờ trình Lãnhđạo Chi cục (mẫu ban hành kèm theo công văn số 29/TB-TCT ngày 16/2/2009 củaTổng cục Thuế.

- Thay thế quyết định hoàn thuếbằng "lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" (theo mẫu số C1-04/NS "Lệnh hoàntrả khoản thu NSNN" hoặc mẫu C1-05/NS "lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thuthu NSNN").

3. Thực hiện hoàn thuế GTGT.

3.1. Đối với các trường hợp hoànthuế thông thường, về cơ bản thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Quy trình hoànthuế ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008 của Tổng cụcthuế.

3.2 Cục lưu ý các đơn vị khi thựchiện hoàn thuế đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số04/2009/TT-BTC như sau:

3.2.1 Đối tượng được tạm hoàn vàmức tạm hoàn:

- Đối tượng tạm hoàn:

+ Người nộp thuế, tổ chức SXKD hàngxuất khẩu có hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nướcngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp đượcquy định tại mục 1 của Thông tư 04/2009/TT-BTC ).

+ Trường hợp tạm hoàn khác: Trongquá trình thẩm định hồ sơ, nếu xác định được số thuế đủ điều kiện hoàn thì giảiquyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn. Đối với số thuế cần kiểm tra xácminh, yêu cầu DN giải trình bổ sung thì xử lý hoàn khi có đủ căn cứ.

- Mức tạm hoàn:

+ Hoàn 90% số thuế đầu vào theohồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với trường hợp Người nộp thuế có hàng hoá thực xuấtkhẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theohợp đồng xuất khẩu.

+ Trường hợp tạm hoàn khác: Số thuếđã đủ điều kiện hoàn qua thẩm định hồ sơ.

3.2.3 Thời gian giải quyết tạm hoànthuế (có biểu chi tiết đính kèm)

3.2.4. Phân công các bộ phận thựchiện, luân chuyển, lưu trữ hồ sơ.

- Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn ngườinộp thuế lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu 05/ĐNHT, ban hành kèmtheo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008): Phòng Tuyên truyền hỗ trợngười nộp thuế (Bộ phận 1 cửa), các phòng (đội) Kiểm tra, Phòng THNVDT. Để đảmbảo thời gian giải quyết hoàn thuế, bộ phận tiếp nhận hồ sơ giao hộ sơ hoàn thuếcho "Bộ phận thẩm định hồ sơ" 2 lần 1 ngày.

- Thẩm định hồ sơ hoàn thuế: Theosự phân công của Lãnh đạo Cục (Phòng Kiểm tra thuế, Phòng THNVDT), Chi cục (ĐộiKê khai Kế toán thuế, Đội Kiểm tra): Thẩm định hồ sơ; Xác định số thuế đượchoàn; Lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế (chuyển bộ phận quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế). Lập Tờ trình Lãnh đạo Cục, chi cục Tờ trình phải nêu rõ căn cứ,nội dung số thuế hoàn trả (Tờ trình phải được đánh số trang). Chuyển hồ sơ đãthẩm định cho Phòng kê khai Kế toán thuế.

- Xác nhận tình trạng nợ thuế củangười nộp thuế: Bộ phận xử lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Sau khi xác nhận xongnếu:

+ Người nộp thuế còn nợ thuế, PhòngQuản lý nợ và cưỡng chế thuế chuyển kết quả xác nhận về hình hình nợ thuế củangười nộp thuế cho bộ phận thẩm định hồ sơ (Phòng kiểm tra, Phòng THNVDT, ĐộiKK-KTT, Đội kiểm tra). Nhận được "phiếu xác nhận nợ" Bộ phận thẩm địnhhồ sơ thực hiện tiếp các bước công việc theo đúng hướng dẫn tại tiết 2, điểm6.4.1 mục I, phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC .

+ Người nộp thuế không nợ thuế,Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế thuế chuyển kết quả xác nhận về tình hình nợ thuếcủa người nộp thuế cho Phòng kê khai Kế toán thuế (Đội kê khai Kế toán thuế, ĐộiKtra).

- Phòng Kê khai Kế toán thuế: Xácnhận tình trạng kê khai, số thuế được hoàn; Lập "Lệnh hoàn trả khoản thuNSNN" hoặc "Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN". Trưởng phòng Kêkhai Kế toán thuế ký vào ô "Người lập". Chuyển hồ sơ cho Phòng Phápchế thẩm định tiếp.

- Phòng Pháp chế: Thẩm định"Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thuNSNN". Chuyển hồ sơ cho Phòng Kiểm tra thuế, Phòng THNVDT.

- Phòng Kiểm tra thuế, Phòng THNVDTnhận lại hồ sơ từ Phòng Pháp chế. Trưởng phòng Kiểm tra thuế, Phòng THNVDT kýnháy vào ô thủ trưởng" của "Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" hoặc"Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN".

- Phòng Kiểm tra thuế, Phòng THNVDTtrình Lãnh đạo cục (Lãnh đạo Cục phụ trách Khối và Chi cục) phê duyệt Tờ trìnhvà lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" hoặc "Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thuNSNN". Chuyển cho Phòng Kê khai Kế toán thuế.

- Phê duyệt Tờ trình Lãnh đạo cụcvà "Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" hoặc "Lệnh hoàn trả kiêm bùtrừ thu NSNN": Lãnh đạo Cục phụ trách Khối và Chi cục nào sẽ trực tiếp giảiquyết và ký duyệt.

- Lưu hành "lệnh hoàn trả cáckhoản thu NSNN": Sau khi "Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" hoặc"Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN" được Lãnh đạo Cục phê duyệt, PhòngKê khai - Kế toán thuế có trách nhiệm lưu hành các Lệnh hoàn thuế này và gửiđến các đơn vị được nhận "Lệnh" theo quy định tại Điểm 6.5, mục I,Phần B Thông tư số 128/TT-BTC Sau khi nhận được 1 liên của "Lệnh hoàn trảkhoản thu NSNN" hoặc "Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN"do KhoBạc Nhà Nước chuyển đến (đã có xác nhận hạch toán hoàn trả) Phòng Kê khai Kếtoán thuế photocopy chuyển cho: Phòng Kiểm tra thuế, Phòng THNVDT, Chi cục thuế.

- Lưu trữ hồ sơ:

+ Bộ phận thẩm định hồ sơ: Lưu trữtoàn bộ hồ sơ và bản photocopy 1 liên của "Lệnh hoàn trả khoản thuNSNN" hoặc "Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN"do Kho Bạc Nhà Nướcchuyển đến (đã có xác nhận hạch toán hoàn trả).

+ Phòng Kê khai Kê toán thuế: Bảnchính (1 liên) của "Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN" hoặc "Lệnh hoàntrả kiêm bù trừ thu NSNN" do Kho Bạc Nhà nước chuyển đến (đã có xác nhậnhạch toán hoàn trả).

- Theo dõi thời gian luân chuyểnhồ sơ: Bộ phận thẩm định hồ sơ lập "Phiếu luân chuyển hồ sơ" theo dõiquá trình giao, nhận hồ sơ. Tất cả các bộ phận tham gia giải quyết hồ sơ hoànthuế, khi giao, nhận hồ sơ đều phải ký giao nhận. "Phiếu luân chuyển hồ sơ"được lưu trữ cùng với hồ sơ hoàn thuế.

- Công tác Tổng hợp, báo cáo: Bộphận thẩm định hồ sơ (Phòng kiểm tra, phòng THNVDT) lập sổ theo dõi các trườnghợp tạm hoàn thuế và nộp báo cáo định kỳ cùng với báo cáo hoàn thuế tháng choPhòng Kê khai Kế toán thuế.

Trên đây là một số điểm hướng dẫnđể giải quyết hoàn thuế GTGT cho Người nộp thuế được thống nhất trên địa bànThành phố. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc cần báo cáo kịpthời về Cục thuế Hà Nội./.

CỤC TRƯỞNG



Phạm Quốc Thái

BẢNG PHÂN CHIA THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TẠM HOÀN THUẾ

Biểu đính kèm công văn số 4116/CT-THNVDT ngày 18/03/2009

TT

Nội dung cơ bản

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian giải quyết

A

Hoàn thuế trước kiểm tra sau

I

Tạm hoàn do xuất khẩu hàng hoá chưa có chứng từ thanh toán

1.0

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Chi cục thuế quản lý

7 ngày

1.1

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Đội NV-TTHT

1 ngày

1.2

Đội KK-KTT, Đội KTra

Đội KK-KTT, Đội KTra

Đội QL Nợ và Cưỡng chế thuế

2 ngày

1.3

Lãnh đạo chi cục

Lãnh đạo chi cục

Đội KK-KTT, Đội KTra

0.5 ngày

1.4

Hành chính Cục thuế

Bộ phận 1 cửa

Phòng TTHT

0.5 ngày

1.5

Phòng THNVDT

Phòng THNVDT

CCT

1 ngày

1.6

Phòng KK và KTT

Phòng KK và KTT

Phòng THNVDT

0.5

1.7

Phòng Pháp chế

Phòng Pháp chế

Phòng KK và KTT, Phòng THNVDT

0.5 ngày

1.8

Lãnh đạo Cục

Lãnh đạo Cục

Phòng KK và KTT, Phòng THNVDT

0.5 ngày

1.9

Lưu hành

Phòng KK và KTT

Phòng KK và KTT, Phòng THNVDT

0.5 ngày

2.0

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Cục thuế quản lý

7 ngày

1.1

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Phòng TTHT

01 ngày

1.2

Phòng Kiểm tra, THNVDT

Phòng kiểm tra, THNVDT

Phòng Kiểm tra, THNVDT

2.5 ngày

1.3

Phòng Kê khai - KTT

Phòng Kê khai - KTT

Phòng QL Nợ và Cưỡng chế thuế

1 ngày

1.4

Phòng Pháp chế

Phòng Pháp chế

Phòng Kê khai - KTT, Phòng Ktra, THNVDT

1 ngày

1.5

Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo

Phòng Kê khai - KTT, Phòng Ktra, THNVDT

1 ngày

1.6

Lưu hành

Phòng KK-KTT

Phòng Ktra, THNVDT

0.5 ngày

II

Hoàn tiếp 10% do xuất khẩu hàng hoá chưa có chứng từ thanh toán

1.0

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Chi cục thuế quản lý

4 ngày

1.1

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Đội NV-TTHT

0.5 ngày

1.2

Hành chính Cục thuế

Bộ phận 1 cửa

Phòng TTHT

0.5 ngày

1.3

Phòng THNVDT

Phòng THNVDT

CCT

1 ngày

1.4

Phòng KK và KTT

Phòng KK và KTT

Phòng THNVDT

0.5 ngày

1.5

Phòng Pháp chế

Phòng Pháp chế

Phòng KK và KTT, Phòng THNVDT

0.5 ngày

1.6

Lãnh đạo Cục

Lãnh đạo Cục

0.5 ngày

1.7

Lưu hành

Phòng KK và KTT

Phòng THNVDT

0.5 ngày

2.0

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Cục thuế quản lý

4 ngày

1.1

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Phòng TTHT

0.5 ngày

1.2

Phòng Kiểm tra, THNVDT

Phòng Kiểm tra, THNVDT

Phòng Kiểm tra, THNVDT

1.5 ngày

1.3

Phòng Kê khai - KTT

Phòng Kê khai - KTT

Phòng QL Nợ và Cưỡng chế thuế

0.5 ngày

1.4

Phòng Pháp chế

Phòng Kê khai - KTT

Phòng QL Nợ và Cưỡng chế thuế

0.5 ngày

1.5

Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ

0.5 ngày

1.6

Lưu hành Lệnh hoàn trả

Phòng Kê khai - KTT

Phòng Kiểm tra, THNVDT

0.5 ngày

III

Tạm hoàn khác

1.0

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Chi cục thuế quản lý

8 ngày

1.1

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Đội NV-TTHT

1 ngày

1.2

Đội KK-KTT, Đội KTra

Đội KK-KTT, Đội KTra

Đội QL Nợ và Cưỡng chế thuế

2.5 ngày

1.3

Lãnh đạo chi cục

Lãnh đạo chi cục

Đội KK-KTT, Đội KTra

0.5 ngày

1.4

Hành chính Cục thuế

Bộ phận 1 cửa

Phòng TTHT

0.5 ngày

1.5

Phòng THNVDT

Phòng THNVDT

CCT

1.5 ngày

1.6

Phòng KK và KTT

Phòng KK và KTT

Phòng THNVDT

0.5 ngày

1.7

Phòng Pháp chế

Phòng Pháp chế

Phòng KK và KTT, Phòng THNVDT

0.5 ngày

1.8

Lãnh đạo Cục

0.5 ngày

1.9

Lưu hành

Phòng KK và KTT

Phòng KK và KTT, Phòng THNVDT

0.5 ngày

2.0

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Cục thuế quản lý

8 ngày

1.1

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Phòng TTHT

01 ngày

1.2

Phòng Kiểm tra, THNVDT

Phòng Kiểm tra, THNVDT

Phòng Kiểm tra, THNVDT

3 ngày

1.3

Phòng Kê khai - KTT

Phòng Kê khai - KTT

Phòng QL Nợ và Cưỡng chế thuế

1.5 ngày

1.4

Phòng Pháp chế

Phòng Pháp chế

Phòng Kê khai - KTT, Phòng KTra, THNVDT

1 ngày

1.5

Lãnh đạo Cục phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo

Phòng Kê khai - KTT, Phòng KTra, THNVDT

1 ngày

1.6

Lưu hành

0.5 ngày

B

Kiểm tra trước hoàn thuế sau

I

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Chi cục thuế quản lý

30 ngày

1.0

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Đội NV-TTHT

1 ngày

3.0

Ra thông báo hồ sơ thuộc diện Kiểm tra hoàn thuế, Trình lãnh đạo Chi cục ra quyết định kiểm tra

Đội KK-KTT

4 ngày

4.0

Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Đội kiểm tra

Làm việc

5.0

Dự thảo hồ sơ trình Cục, phê duyệt hồ sơ và luân chuyển hồ sơ về Cục

3 ngày

6.0

Cục thẩm định, Lãnh đạo Cục phê duyệt, lưu hành Lệnh hoàn trả NSNN

4 ngày

II

Hồ sơ hoàn thuế của "người nộp thuế" do Cục thuế quản lý

30 ngày

1.0

Hành chính

Bộ phận 1 cửa

Phòng TT-HT

1 ngày

3.0

Ra thông báo hồ sơ thuộc diện Kiểm tra hoàn thuế, Trình lãnh đạo cục ra quyết định kiểm tra

Phòng Kiểm tra, THNVDT

4 ngày

4.0

Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Phòng Kiểm tra, THNVDT

05 ngày làm việc thực tế nhưng tổng thời gian kiểm tra không quá 20 ngày

5.0

Dự thảo hồ sơ trình Cục, phê duyệt hồ sơ, Lưu hành Lệnh hoàn trả NSNN

5 ngày