1. Cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp ?

Thưa luật sư, Do hoạt động kinh doanh của công ty chúng tôi gặp nhiều khó khăn, cần cắt giảm lao động. Tôi muốn biết quy định của pháp luật lao động Việt Nam như thế nào để tôi có thể cắt giảm lao động hợp pháp, tránh bị kiện tụng?
(Ngô Bảo Long, Gia Lâm, Hà Nội).

Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, nếu quý công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động. Theo đó, người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 38 BLLĐ trên, bên phía quý công ty hoàn toàn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải trả mức trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc bằng một nửa tháng tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng tiền kề trước khi thôi việc với người lao động đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên.

Thứ hai, trong trường hợp không có căn cứ để có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì phía quý công ty có thể tiến hành thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Việc thỏa thuận các điều kiện chấm dứt hợp đồng với người lao động hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên, quý công ty hoàn toàn có thể thỏa thuận với người lao động về mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động là 70% mức lương. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động phải được xác lập bằng văn bản. Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động bạn có thể tham khảo tại websibe www.luatminhkhue.vn.

Điều 47 BLLĐ có quy định cụ thể về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, theo đó, bên công ty bạn phải tiến hành các thủ tục sau:

1.Trong vòng 7 ngày làm việc phải thanh toán đầy đủ quyền lợi của người lao động bao gồm lương và trợ cấp thôi việc

2.Hoàn thành các thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

2. Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian thử việc ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê! Tôi đang có kí hợp đồng thử việc với 1 nhân viên kinh doanh. Nhưng hiện tại công ty muốn hủy bỏ và chấm dứt hợp đồng trước thời hạn có được không?
Tôi cảm ơn!

Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian thử việc?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về thời gian thử việc, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Luật lao đông năm 2012 quy định như sau:

"2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.”

Theo quy định trên thì người lao động hay người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thỏa thuận. Như vậy trong trường hợp bạn công ty muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì không cần báo trước cũng không cần phải bồi thường hợp đồng hay bất kì khoản chi phí hợp lý nào.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định ?

Gửi các anh, chị luật sư giúp em tình huống này, xin cám ơn. Anh b ký hợp đồng không xác định thời hạn với doanh nghiệp y từ 1. 1. 1999. Mức lương thỏa thuận là 6 triệu/ tháng. Tháng 8. 2014, doanh nghiệp này thay đổi máy móc tiên tiến nhằm nâng cao năng suất lao động khiến một bộ phận người lao động bị dư thừa trong đó có anh b.
Công ty sau khi tham khảo ý kiến tổ chức công đoàn đã cho anh b nghỉ việc và trợ cấp 50 triệu tiền hỗ trợ xin việc mới. Anh b cho rằng quyết định của giám đốc cho thôi việc là trái luật nên làm đơn khởi kiện. Cách giải quyết tình huống trên, biết rằng tiền lương bình quân của anh b là 8 triệu/tháng ?
Cảm ơn luật sư!

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định ?

Luật sư tư vấn luật Lao động về chấm dứt hợp đồng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 44 bộ luật lao động năm 2012 quy định:

Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.
Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

Ngoài ra theo điều 13 nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động quy định:

Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế
1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các trường hợp sauđây:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lạilao động;
b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;
c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máymóc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Đối với trường hợp nếu công ty chấm dứt hợp đồng với B theo Điều 44 Bộ luật lao động năm 2012 thì B được hưởng trợ cấp mất việc theo Điều 49 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Với nhưng thông tin mà bạn cung cấp thì anh B làm việc được 15 năm và 7 tháng = 16 năm ( vì thời gian có đủ từ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm thôi việc ).

Do vậy trợ cấp mất việc làm a B được hưởng = 16 x 6 = 96 triệu đồng.

Do vậy công ti đã thực hiện sai việc hỗ trợ trợ cấp mất việc của anh B. Do vậy anh B có quyền khởi kiện việc công ti đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Một số vấn đề pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Một số vấn đề thường gặp khi chấm dứt hợp đồng như hưởng trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội một lần, thanh toán ngày nghỉ hằng năm, tiền lương làm thêm giờ, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Luật Minh Khuê đã tổng hợp lại một số quy định mời quý khách tham khảo.

Một số vấn đề pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Luật sư tư vấn:

1. Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật có được hưởng trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần không ?

- Về trợ cấp thất nghiệp:

Điều 49 Luật việc làm năm 2013 quy định:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;"

Như vậy, trong trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (chấm dứt HĐLĐ không theo quy định của Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012) thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

- Về BHXH một lần:

Điều 60 Luật BHXH quy định:

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13 3 quy định:

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

Như vậy, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ không ảnh hưởng đến việc hưởng BHXH một lần, nên NLĐ được hưởng BHXH một lần khi có đủ điều kiện hưởng và có nhu cầu muốn hưởng.

2. Về trả tiền phép năm.

Điều 114 BLLĐ quy định:

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Như vậy, nếu trong trường hợp NLĐ nghỉ việc mà vẫn chưa nghỉ ngày nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết ngày nghỉ hằng năm thì sẽ được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ. Tiền lương tính trả cho những ngày chưa nghỉ hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 05/2015//NĐ-CP.

3. Về tiền lương làm thêm giờ

Điều 104 BLLĐ quy định về thời giờ làm việc:

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Điều 106 BLLĐ quy định:

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

Điều 97 BLLĐ quy định:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Như vậy, trong trường hợp NLĐ làm trên 48 giờ/1 tuần thì được coi là làm thêm giờ, theo quy định của pháp luật thì NSDLĐ có sử dụng lao động làm thêm giờ thì phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 BLLĐ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê