1. Quy định của pháp luật về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

Chào luật sư, Luật sư cho em hỏi về thời hạn hoàn thuế TNCN là bao lâu? Hay mình muốn nộp hồ sơ hoàn thuế lúc nào cũng được. Giả sử năm 2016 mình có thể nộp hồ sơ hoàn thuế cho năm 2014 được không ạ ?
Rất mong được sự giải đáp của luật sư ạ. Em cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 28 Hoàn thuế thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuếtại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Điều 23 Thông tư 92/2015 Hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh:

Điều 23 sửa đổi bổ sung Điều 53 Thông tư 156/2013 như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Điểm a khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

“3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế…”

Theo quy định trên,sau thời gian 6 ngày, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế cho cá nhân

>> Như vậy việc hoàn thuế được thực hiện tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Thưa luật sư, xin Luật sư tư vấn cho kê khai quyết toán thuế cá nhân theo mẫu 02/QTT-TNCN, trường hợp của tôi được hoàn thuế 2015 ? Xin cảm ơn

=> Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân 02/QTT-TNCN áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

Theo quy đinh tại Tiết b.2.1, Điểm 1.b, Khoản 3, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành như sau:

b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 23 của Bộ tài chính ban hành như sau:

” Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.””

Thân chào, Cty mình đang làm hồ sơ hoàn thuế. và đang có thắc mắc như sau, rất mong được giúp đỡ. Cty thành lập vào 20/5/2015. kê khai theo PP khấu trừ. cty mình có doanh thu vào quý 1/2016 và chưa đc khấu trừ hết thuế đầu vào. vậy mình có đc hoàn thuế ko.nếu ko thì khi nào đc hoàn. Hồ sơ hoàn gồm có ctu nào? Trân trọng !

=> Theo quy định tại điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC) Hướng dẫn thi hành luật thuế gía trị gia tăng

Điều 18 Đối tượng và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

>> Như vậy trong trường hợp này của công ty bạn sẽ được khấu trừ thuế gái trị gia tăng vào kỳ tiếp theo.

Thưa luật sư, Em xin hỏi luật sư tư vấn giúp.em giờ có 2 xe tải.em muốn đăng ký là doanh nghiêp kinh doanh dịch vụ thương mại và vận tải hàng hóa có được không ạ ? Thủ tục ra sao? Lệ phí đăng ký như thế nào? Có cần xuất hóa đơn hoàn thuế nhà nước không ạ? Có phải đóng thuế hàng tháng không ạ? Xin cảm ơn ạ..

=> Bạn có thể đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty và bạn phải làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Vì hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại và vận tải hàng hóa là ngành nghè kinh doanh có điều kiện nên bạn phải đáo ứng yêu cầu của Nghị dịnh 86/2014 Quy định về đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-Cp

Điều 13 Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quảnlý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thờilà chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);......

Điều 20 Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh.

Sau khi được cấp giấy phép bạn thực hiện theo quy định tại Nghị định 78 về đăng ksy doanh nghiệp. vì bạn không nói rõ bạn muốn thành lập công ty theo loại hình gì nên chúng tôi không thể tưu vấn cụ thể cho bạn , bạn hãy căn cứ vào yêu cầu cụ thể đối với từng loại hình công ty để chuẩn bị hồ sơ

Bạn phải nộp lệ phí dăng ký doanh nghiệp là 200.000đ

Có cần xuất hóa đơn hoàn thuế nhà nước không ạ?có phải đóng thuế hàng tháng không ạ?

Khi bạn đăng ký kinh doanh bạn phải xuất hóa đơn theo quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014 Quy dịnh về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

Khi doanh nghiệp của bạn hoạt động kinh doanh bạn phải đóng thuế môn bài theo năm, thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm, thuế thu nhập cá nhân theo kỳ tính thuế áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tháng, ngoài ra còn một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt..

Kính chào quý Công ty!Cơ quan tôi là một đơn vị HCSN. Vào đầu năm 2009 CQ có cho người lao động đăng ký người phụ thuộc cho đến nay.Do cũng mới tiếp nhận công việc nên khi làm quyết toán thuế TNCN 2014 tôi có thắc mắc một số điều sau:- Nếu trong suốt thời gian từ năm 2009 đến năm 2014 số người phụ thuộc của người lđ đã đăng ký trước đó bị giảm đi (ví dụ như bị mất, hoạc hết tuổi đi học) nhưng ko khai báo cho đơn vị.- Nên khi làm quyết toán tôi vẫn để nguyên như cũ, nếu như người lao động đi hoàn thuế thì CQ thuế sẽ phát hiện người phục thuộc của người đi hoàn thuế bị giảm đi, như vậy có ảnh hưởng đến báo cáo quyết toán của đơn vị hay ko? Do thời gian nộp báo cáo quyết toán cận kề. Mong quý công ty gỡ rối giúp tôiXin chân thành cảm ơn quý Công ty, Chúc Quý công ty ngày càng phát triển. (Người hỏi: Kiều Liên )

=> Theo quy định Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN được quy định tại khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính và Công văn 801/TCT-TNCN ngày 2/3/2016 của Tổng cục thuế cụ thể như sau:

1 Cá nhân ủy quyền quyết tóa thuế cho tổ chức trả thu nhập

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhậpvà thức tế tại một tổ chức tar thu nhập (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Theo quy định tại khoản h.2.1.2 Điều 9 Thông tư 111/2013 Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng

h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Như vậy trong trường hợp này nếu bạn thực hiện nghĩa vụ khai thuế cho người lao động mà họ khi có thay đổi về ngừoi phụ thuộc lại không khai báo bổ sung thì theo quy định tại Khoản 2a.3 Điều 21 Thông tư 92/2015 Quy định về thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có kinh doanh

a.3) Khai quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

>> Như vậy trong trường hợp này:Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm.

Chào Luật Sư Năm 2015 em làm 2 cty. Công ty đầu thì làm được khoảng 7 tháng. Công ty sau thi lam dc 3 tháng. Vừa rồi cty thứ 2 có gởi mẫu ủy quyền hoàn thuế 2015 mà em chỉ có kêu ủy quyền hoàn thế cty đang làm ah.( cty làm dc 3 tháng). Nên giờ e muốn làm hoàn thuế cty làm dc 7 tháng thì phải làm sao? Bây giờ kêu cty sau( làm dc 3 tháng) ủy quyền hoàn thuế luôn còn kịp không. Em sợ đt không biết có bị la ko nên e xin ý kiến luật sư Đã được gửi từ Thư OPPO

Theo quy định tại khoản c2.2 khoản 3 Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 26 Thông tư 92/2015 Quy định về thuế thu nhập cá nhân thuế gía trị gia tăng đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú(nơi thường trú hoặc tạm trú).

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú(nơi thường trú hoặc tạm trú).

NHư vậy bạn sẽ tuân theo quy định trên để xác định việc bạn sẽ nộp hồ sơ quyết toán thuế ở cơ quan nào tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng( áp dụng khi có tính giảm trừ gia cảnh) hoặc cá nhân trả thu nhập cuối cùng( không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân) thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

Thưa luật sư, luật sư cho hỏi điểm giống nhau và điểm khác nhau giữa hoàn thuế với khấu trừ thuế của thuế giá trị gia tăng là gì?

=> Khấu trừ thuế và hoàn thuế đều liên quan đến phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ để xác định số thuế VAT đầu vào và thuế VAT đầu ra. Tuy nhiên hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau nếu hoàn thuế được hiểu là doanh nghiệp được hoàn toàn bộ số thuế đã đóng. Còn khấu trừ thuế có thể là thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn số thuế giá trị gia tăng đầu ra thì doanh nghiệp được khấu trừ

Theo Thông tư Số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định các đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT, điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cụ thể như sau Điều 18.

I. Điều kiện hoàn thuế GTGT:

Các DN thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền,

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

THứ hai quy định về khấu trừ thuế : Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219 Hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng

1 Hóa đơn hợp pháp hợp lý hợp lệ theo quy định về háo đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

Những hóa đơn có giá trị > 20 triệu đồng phải được thanh toán qua ngân hàng và đã được thông báo với cơ quan thuế

Đới với hàng hóa trả chậm trả góp có giá trị > 20 triệu thì doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng hóa đơn chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai khấu trừ thuế gía trị gia tăng đầu vào và ghi rõ thời hạn thanh toán vào chi phí vào phần ghi chú trên bảng kê mua vào

Các trường hợp khác

Nếu mua hàng hóa dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng như mua nhiều lần trong cùng một ngày và có tổng giá trị lớn hơn 20 triệu thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. NHà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế trực tiếp khai và nộp thuế giá trị gia tăng

Đối với những hóa đơn có phí lệ phí. chỉ kê khai phần chịu thuế.

Kính gửi quý công ty ! - Tôi hiện tại đang định mở cửa hàng kinh doanh các loại văn phòng phẩm, tạp phẩm, máy móc điện tử điện lạnh tại thành phố Long Xuyên. Không biết thủ tục như thế nào, nếu em cần mua hóa đơn để xuất cho khách hàng thì có được mua hóa đơn không?? có con dấu cửa hàng không ạ ? Ngoài ra hộ kinh doanh nếu em mua hàng đầu vào có cần lấy hóa đơn để hoàn thuế gì không ạ?-- Tr. Kiên xin cám ơn !

=> Theo quy định tại Điều Nghị định về đăng ksy doanh nghiệp

Điều 70 Số lượng hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.

Điều 71 Hồ sơ trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Thưa luật sư, Nếu em cần mua hóa đơn để xuất cho khách hàng thì có được mua hóa đơn không?? có con dấu cửa hàng không ạ?? Ngoài ra hộ kinh doanh nếu em mua hàng đầu vào có cần lấy hóa đơn để hoàn thuế gì không ạ?-

=> Theo quy định tại khoan1 Điều 66 Nghị định 78/2015

Điều 66 Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Như vậy thì theo quy định trên hộ kinh doanh không có quy định về việc được sử dụng con dấu

Theo quy định tại khoản 1a Điều 2 Thông tư 39/2014

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;

>> Như vậy bạn là hộ kinh doanh cá thể sẽ phải sử dụng hóa đơn theo quy định của Thông tư 39/2014

Theo quy định tại khoản 2đ,g Điều 5 Thông tư 39/2014

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Và theo quy định tại khoản 1b Điều 11 Thông tư 39/2014

Điều 11 Đối tương mua hóa đơn của cơ quan thuế

1 Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

NHư vậy đối với hoạt động kinh doanh theo hình thức kinh doanh cá thể thì bạn vẫn được thực hiện chế độ hóa đơn khi bán hàng hóa cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Và đây cũng là căn cứ để bạn xác định tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân..,

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail.

2. Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế, quyết toán thu nhập cá nhân ?

Ngày 07 tháng 07 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2427/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2427/TCT-TNCN
V/v hướng dẫn thủ tục hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2010

Kính gửi: Bà Nguyễn Ngọc Bích.

Trả lời Đơn thư đề ngày 02/6/2010 của bà Nguyễn Ngọc Bích -Địa chỉ : 99, ngõ 199 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội - Mã số thuế: 0103805214 vềviệc hướng dẫn thủ tục hoàn thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết b, điểm 2.3.2, khoản 2, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"Hồ sơ khai quyết toán thuế:

- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN phụ lụctheo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảmtrừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư này.

Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộptrong năm. "

Tại tiết a, điểm 3.2, khoản 3, mục 1 công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế thu nhậpcá nhân năm 2009 hướng dẫn hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từtiền lương, tiền công:

"- Khai theo các chỉ tiêu tương ứng trong Tờ khai quyếttoán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư số 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN(nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộptrong kỳ, việc kê khai căn cứ các chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị chi trảcấp."

Về việc này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1700/TCT-TNCNngày 21/5/2010 hướng dẫn bổ sung quyết toán thuế TNCN năm 2009 có hướng dẫn:

- "Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấpchứng từ khấu trừ thuế thì không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thunhập quyết toán thuế TNCN, (Trừ trường hợp đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừthuế đã cấp cho cá nhân)."

- "Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền côngtừ 02 nơi trở lên thì nộp hồ sơ quyết toán tại một cơ quan thuế nơi cá nhânđăng ký giảm trừ gia cảnh hoặc tại cơ quan thuế cá nhân đăng ký quản lý."

Căn cứ theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật và hướngdẫn nêu trên thì, trường hợp bà Nguyễn Ngọc Bích trước ngày 01/7/2009 làm việctại Công ty CPTM và ứng dụng CNC Ánh Sáng có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng;sau ngày 01/7/2009 làm việc tại Chi nhánh Công ty TNHH DIETTHELM Việt Nam nhưngchưa ký hợp đồng lao động và đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế thì bà Bíchphải tự làm thủ tục quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy. Hồ sơ quyết toán thuế gồm tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/TNCN ,phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăngký giảm trừ gia cảnh) và các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạmnộp trong năm. Ngoài hồ sơ trên bà Bích không phải nộp thêm bất kỳ loại giấy tờnào khác.

Tổng cục Thuế thông báo để bà Nguyễn Ngọc Bích được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục Thuế quận Cầu Giấy;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

3. Hoàn thuế thu nhập cá nhân với đơn vị chi trả thu nhập cho người lao động ?

Ngày 01 tháng 11 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4388/TCT-TNCN về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------------
Số: 4388/TCT-TNCN
V/v: hoàn thuế TNCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010
Kính gửi:
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 15, số nhà 360, đường Kim Mã, Hà Nội)
Trả lời công văn số EY/240910 ngày 24/9/2010 của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết a, tiết b, điểm 2.2 Công văn số 4283/BTC-TCT ngày 08/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bù trừ thuế, hoàn thuế theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập hướng dẫn:
“a. Theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập chỉ có các cá nhân có số thuế đã nộp thừa, cơ quan thuế thực hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số C1-04NS ban hành tại Thông tư số 128/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước) cho các cá nhân có số thuế nộp thừa theo danh sách tại Bảng kê 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế Thu nhập cá nhân.
b. Theo quyết toán thuế của tổ chức trả thu nhập tổng số thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số thuế của các cá nhân nộp thiếu, cơ quan Thuế lập lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (mẫu số C1-05NS ban hành tại Thông tư số 128/TT-BTC ngày 24/12/2008).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị chi trả thu nhập cho người lao động tiền lương NET và đứng ra nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định, nay số thuế TNCN đơn vị đã nộp thừa của năm 2009 thì Cơ quan thuế xem xét thực hiện hoàn cho Công ty, không xử lý bù trừ số thuế nộp thừa vào các kỳ nộp của năm sau. Sau khi được hoàn, về nguyên tắc Công ty phải trả lại cho người lao động, nhưng do trong hợp đồng với người lao động, Công ty trả thu nhập là lương NET, vì vậy người lao động muốn lấy số tiền thuế, TNCN thì phải thoả thuận lại hợp đồng với Công ty.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam được biết và liên hệ với cơ quan Thuế địa phương để được giải quyết cụ thể.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP.HN;
- Vụ Pháp chế (TCT(2b));
- Lưu: VT, TNCN (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú ?

Ngày 20 tháng 04 năm 2016, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1657/TCT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú:

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1657/TCT-TNCN
V/v hoàn thuế TNCN khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận công văn số 81436/CT-HTr ngày 21/12/2015 của Cục thuế TP. Hà Nội về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài khi cá nhân thay đổi tình trạng cư trú. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

……..

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này”.

Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%”.

Tại Điều 10, Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn:

“Điều 53.

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với s thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó”

Theo hướng dẫn nêu trên thì trường hợp Ông Ananda là người nước ngoài đến Việt nam từ ngày 16/5/2012 đến ngày 31/3/2015 Ông kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam thì trong năm 2015 Ông được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế của Ông trong năm 2015 kê khai nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% và không phải quyết toán thuế khi rời Việt Nam. Việc thay đổi tình trạng cư trú đã dẫn đến số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì cá nhân phải thực hiện làm hồ sơ hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Tuy nhiên Ông đã về nước, do vậy Trường Đại học Anh quốc hướng dẫn cá nhân làm hồ sơ hoàn số thuế nộp thừa hoặc làm các thủ tục ủy quyền theo quy định. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số thuế nộp thừa và hoàn trả cho cá nhân.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế TP. Hà Nội được biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty kiểm toán BDO
- Vụ PC;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

5. Cách xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 23 tháng 06 năm 2010, Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành công văn 10352/CT-TNCN hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung cụ thể:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 10352/CT-TNCN
V/v hoàn thuế TNCN đối với cá nhân QT trực tiếp với cơ quan thuế.

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2010

Kính gửi:

- Các Chi cục thuế Quận, huyện, thị xã;
- Các phòng thuộc Cục Thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số 3663/CT-TNCN ngày 12/3/2010 hướng dẫn tạm thời việc hoàn thuế TNCN đối với người nộp thuế có số thuế TNCN nộp thừa.

Căn cứ Công văn số 1700/TCT-TNCN ngày 21/5/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn bổ sung quyết toán thuế TNCN năm 2009.

- Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn thống nhất thực hiện việc hoàn thuế đối với các cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, như sau:

A. Nguyên tắc chung: Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân cũng là nơi nộp hồ sơ hoàn thuế.

B. Phân công, phân cấp việc hoàn thuế: tương ứng với nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với từng trường hợp hướng dẫn tại công văn số 1700/TCT-TNCN nêu trên.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế (hoàn thuế) và một số tiêu thức để xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Lưu ý: khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế TNCN tuân thủ nguyên tắc nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định dưới đây, không phân biệt mã số thuế do cơ quan thuế nào cấp. Trường hợp có thay đổi thông tin về mã số thuế thì yêu cầu và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin về mã số thuế (như cơ quan thuế quản lý…) theo quy định. Trường hợp mã số thuế mới cấp trên trang thông tin tncnonline.com.vn thì thay đổi thông tin sau.

I. Đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà cá nhân có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và đăng ký giảm trừ gia cảnh cùng với các chứng từ khấu trừ thuế ở nơi khác.

Các Phòng Kiểm tra thuế, Phòng thuế TNCN, các Chi cục Thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế (bao gồm cả trường hợp có thu nhập tại một nơi).

Trường hợp người nộp thuế chuyển đơn vị công tác thì các phòng Kiểm tra thuế, phòng thuế TNCN, các Chi cục thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập mà cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sau cùng trong năm có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế.

b) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên nhưng chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc ở nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

Các Phòng Kiểm tra thuế, Phòng thuế TNCN, các Chi cục Thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập mà cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế (bao gồm cả trường hợp có thu nhập tại một nơi).

Trường hợp người nộp thuế chuyển đơn vị công tác thì các phòng Kiểm tra thuế, phòng thuế TNCN, các Chi cục thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập mà cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân sau cùng trong năm có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế.

c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên nhưng không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc ở nơi nào thì hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế.

d) Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng đã bị khấu trừ thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân đó cư trú.

Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp có thu nhập một nơi hay nhiều nơi.

II. Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công:

Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì nộp hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh.

Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh thực hiện hoàn thuế.

Cá nhân kinh doanh ở nhiều nơi (ở các tỉnh khác nhau hoặc trong cùng một tỉnh nhưng khác huyện) thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế mà cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cá nhân không có người phụ thuộc được giảm trừ sẽ do Chi cục thuế nơi cá nhân kinh doanh đăng ký giảm trừ cho bản thân thực hiện hoàn thuế.

III. Cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh:

Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh tại một nơi thì Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thực hiện hoàn thuế.

Cá nhân kinh doanh ở nhiều nơi (ở các tỉnh khác nhau hoặc trong cùng một tỉnh nhưng khác huyện) thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế mà cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Ví dụ: Cá nhân A có kinh doanh tại quận Ba Đình đồng thời có nhà cho thuê ở 3 quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Từ Liêm. Nếu cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh ở quận Ba Đình thì nộp hồ sơ quyết toán tại quận Ba Đình.

Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh thực hiện hoàn thuế. Trường hợp cá nhân không có người phụ thuộc được giảm trừ sẽ do Chi cục thuế nơi cá nhân kinh doanh đăng ký giảm trừ cho bản thân thực hiện hoàn thuế.

C. Hồ sơ hoàn thuế TNCN:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về thuế TNCN.

Đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN của năm 2008 trở về trước và 6 tháng cuối năm 2009 trước ngày ban hành Thông tư số 20/TT /BTC mà cơ quan thuế nhận nhưng chưa thực hiện hoàn thuế cho cá nhân thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Lưu ý: Hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân phải đầy đủ và đúng quy định tại công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục thuế về việc quyết toán thuế TNCN năm 2009.

Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

D. Quy trình hoàn thuế TNCN:

Về nguyên tắc hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1458/QĐ-TCT ngày 14/10/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Riêng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, để đảm bảo thời gian hoàn thuế theo quy định của Luật quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và tạm thời không phải qua bộ phận xác định nợ thuế, bộ phận thẩm định quy định trong quy trình hoàn thuế.

Khi thực hiện hoàn thuế chú ý xác định những chứng từ khấu trừ thuế của thu nhập được miễn thuế theo Thông tư số 160/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính sẽ loại trừ không hoàn mà yêu cầu cá nhân đến cơ quan chi trả thu nhập nhận lại số tiền thuế đã khấu trừ này.

Lưu ý: thời hạn sử dụng Biên lai thuế thu nhập (CTT 10B), chứng từ khấu trừ thuế thu nhập (CTT 54) đến hết ngày 31/12/2009, nếu quá thời hạn sử dụng thì không còn giá trị. Chứng từ khấu trừ thuế cơ quan chi trả thu nhập có thể lập trong năm 2010, nhưng phải ghi rõ khoản thu nhập chi trả từ tháng 7 đến tháng 12/2009 mới được xét hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế năm 2009.

Cục thuế TP Hà Nội yêu cầu các Phòng kiểm tra Thuế, Phòng thuế TNCN, Phòng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, các phòng liên quan thuộc Cục Thuế, các Chi cục thuế căn cứ công văn này phân công thực hiện hoàn thuế TNCN. Các hồ sơ hoàn thuế đã tiếp nhận giải quyết trước ngày ban hành công văn này tiếp tục giải quyết không chuyển lại đơn vị khác;

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế (bộ phận một cửa) tiếp nhận hồ sơ theo đúng phân công, phân cấp hồ sơ hoàn thuế như trên, đề nghị người nộp thuế ghi đầy đủ các thông tin trên tờ khai quyết toán thuế cũng như cung cấp các thông tin về nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh… nếu hồ sơ quyết toán thuế chưa có để liên hệ, tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ hoàn thuế theo đúng phân công trách nhiệm giải quyết hoàn thuế, không đùn đẩy, gây khó khăn cho người nộp thuế.

Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc kịp thời phản ánh về Cục thuế để giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục thuế (báo cáo);
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Bộ phận một cửa Cục Thuế;
- Lưu HCLTr, TNCN.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Mơ

6. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với văn phòng đại diện ?

Ngày 11 tháng 05 năm 2015, Cục Thuế TP.Hà Nội ban hành Công văn 26512/CT-HTr 2015 hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân, với nội dung cụ thể:

TNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26512/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015

Kính gửi: Văn phòng Đại diện tổ chức ActionAid Quốc tế tại Việt Nam(AAV)
(Địa chỉ: Tầng 5,127 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được văn bản s AAV/2015/187 ngày 14/4/2015 của Vănphòng Đại diện tổ chức ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) (sau đây gọi tắt làVăn phòng đại diện) hỏi về thủ tục hoàn thuế TNCN năm 2014, Cục thuế TP Hà Nộicó ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 28 Thông tư số 111/ 2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cánhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghịđịnh số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuếthu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cánhân, quy định về hoàn thuế TNCN như sau:

“Điều 28. Hoàn thuế

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụngđối với những cá nhân đãđăng ký và có mã s thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyếttoán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhântrả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thựchiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thunhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừsố thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừathì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

…”

- Căn cứ Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật quảnlý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định:

Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cánhân đã có mã s thuế tại thời điểm đề nghị hoànthuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyếttoán thay thì việc hoàn thuế của cánhân được thực hiện thông qua tổ chức, cánhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có s thuế nộp thừa thìđược hoàn thuế, hoặc bù trừ với s thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyếttoán thay cho các cá nhân cóủy quyn quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ s thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có s thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quanthuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoànthuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản . H sơ hoànthuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngânsách nhà nước theo mẫu s 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diệnhợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhậpký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụpđó.”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn Quý đơn vị như sau:

- Trường hợp Văn phòng đại diện được người lao động ủy quyền thực hiện quyết toán thay thuế TNCN năm 2014 theo mẫu số 04-2/TNCN (ban hành kèm theo Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ) và có số thuế TNCN đã nộp thừa: thì thực hiện bù trừ số thuếnộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừathì được bù trừ vào kỳ sau hoặc đề nghị hoàn trả;

- Nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì Văn phòng đại diện nộp hồ sơ hoànthuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Thôngtư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Quý đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quyphạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng thuế TNCN;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn