- 1. Ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những gì?
- 2. Căn cứ pháp lý và điều kiện để được giải quyết ly hôn đơn phương?
- Có hành vi bạo lực gia đình
- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài
- Trường hợp đặc biệt được yêu cầu ly hôn đơn phương
- 3. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì?
- Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương
- 4. Thủ tục ly hôn đơn phương thực hiện như thế nào?
- 5. Ly hôn đơn phương nộp ở đâu? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
- Ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của vợ/chồng
- Ly hôn đơn phương khi một bên ở nước ngoài
- 6. Giải quyết quyền nuôi con, chia tài sản, nợ chung khi ly hôn đơn phương
- 7. Xử lý các tình huống phức tạp và đặc biệt trong ly hôn đơn phương
- Một bên không hợp tác, cố tình vắng mặt
- Ly hôn đơn phương khi một bên ở nước ngoài, mất tích, bị tâm thần
- 8. Kinh nghiệm thực tế và lưu ý khi làm thủ tục ly hôn đơn phương
- Chia sẻ từ luật sư, chuyên gia pháp lý
- 9. Thời gian, chi phí, án phí và các mốc quan trọng khi ly hôn đơn phương
- Thời gian giải quyết từng giai đoạn
- Các khoản chi phí, án phí cần nộp
- 10. Câu hỏi thường gặp về thủ tục ly hôn đơn phương (FAQ)
- Có thể ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của bị đơn không?
- Thế nào là “mâu thuẫn trầm trọng” đủ điều kiện ly hôn đơn phương?
- Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương xảy ra khi nào?
- Thủ tục ly hôn đơn phương khác gì so với ly hôn thuận tình về thời gian và chi phí?
- Làm gì khi bị đơn cố tình không nhận giấy triệu tập của tòa?
- Có thể yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi ly hôn đơn phương?
- Xử lý khi phát sinh tài sản chung chưa kê khai khi giải quyết ly hôn?
- Ly hôn đơn phương cần những điều kiện, lý do gì?
- 11. Kết luận
Ly hôn đơn phương là thủ tục do một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết khi đời sống hôn nhân không thể tiếp tục nhưng bên còn lại không đồng ý hoặc không thể cùng thực hiện thủ tục ly hôn. Nhiều vụ ly hôn đơn phương hiện nay bị kéo dài do thiếu hồ sơ, xác định sai Tòa án có thẩm quyền hoặc gặp khó khăn khi bên còn lại không hợp tác.
Bài viết dưới đây, Luật Minh Khuê cập nhật quy định mới nhất năm 2026 về hồ sơ, giấy tờ, thủ tục ly hôn đơn phương, điều kiện giải quyết, nơi nộp đơn, án phí, thời gian giải quyết và những lưu ý quan trọng về quyền nuôi con, chia tài sản.
1. Ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những gì?
Trước khi nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu cần xác định đúng căn cứ ly hôn, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ cần thiết và xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu giúp quá trình giải quyết vụ án thuận lợi hơn, hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc kéo dài thời gian do thiếu tài liệu cần thiết.
Về cơ bản, người yêu cầu ly hôn đơn phương cần chuẩn bị các vấn đề sau:
- Xác định quyền yêu cầu ly hôn và căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật;
- Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết, bao gồm đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ nhân thân, giấy khai sinh của con (nếu có) và các tài liệu liên quan đến tài sản, nghĩa vụ chung;
- Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo nơi cư trú, làm việc của bị đơn hoặc theo quy định đối với vụ việc có yếu tố nước ngoài;
- Chuẩn bị tài liệu, chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân không thể tiếp tục duy trì trong trường hợp cần thiết;
- Nắm được trình tự, thời gian giải quyết và các khoản án phí phải nộp khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.
Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án có thể giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ xác định một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Khác với ly hôn thuận tình là trường hợp hai bên đã thống nhất được việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con và việc giải quyết tài sản, ly hôn đơn phương xuất phát từ yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng. Vì vậy, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ theo quy định, người yêu cầu cần lưu ý đến việc chứng minh căn cứ ly hôn, xác định các vấn đề tranh chấp về con chung, tài sản chung hoặc nghĩa vụ tài chính (nếu có).
2. Căn cứ pháp lý và điều kiện để được giải quyết ly hôn đơn phương?
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Có hành vi bạo lực gia đình
Bạo lực gia đình là một trong những căn cứ để Tòa án xem xét giải quyết ly hôn đơn phương. Hành vi bạo lực không chỉ bao gồm việc đánh đập, gây tổn thương về thể chất mà còn có thể bao gồm các hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần, danh dự, nhân phẩm hoặc quyền lợi hợp pháp của thành viên gia đình.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
Một số hành vi thường được xem xét trong thực tế giải quyết ly hôn gồm:
- Đánh đập, hành hạ, đe dọa gây tổn hại sức khỏe, tính mạng;
- Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của vợ hoặc chồng;
- Kiểm soát, cô lập, gây áp lực tinh thần kéo dài;
- Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản hoặc kiểm soát kinh tế nhằm gây ảnh hưởng đến thành viên gia đình.
Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
Ngoài hành vi bạo lực gia đình, việc một bên vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng cũng có thể là căn cứ để yêu cầu ly hôn đơn phương. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là hành vi vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người còn lại.
Các trường hợp thường gặp như:
- Vợ hoặc chồng có quan hệ ngoại tình, vi phạm nghĩa vụ chung thủy;
- Không quan tâm, chăm sóc, bỏ mặc gia đình trong thời gian dài;
- Có hành vi phá tán tài sản chung do cờ bạc, nghiện ma túy, cá độ;
- Không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc, hỗ trợ gia đình.
Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài
Việc có hành vi vi phạm chưa phải là điều kiện duy nhất. Tòa án còn xem xét hậu quả của những hành vi đó đối với quan hệ hôn nhân. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, căn cứ giải quyết ly hôn đơn phương là khi các hành vi của vợ hoặc chồng làm cho:
- Quan hệ hôn nhân trở nên trầm trọng;
- Vợ chồng không còn khả năng duy trì đời sống chung;
- Mục đích xây dựng gia đình không đạt được.
Ví dụ: Vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nghiêm trọng, không còn tình cảm, không còn sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau hoặc đã sống ly thân trong thời gian dài và không có khả năng hàn gắn.
Trường hợp đặc biệt được yêu cầu ly hôn đơn phương
Ngoài các trường hợp thông thường, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc biệt mà một bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Cụ thể:
- Trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích: Người còn lại có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Trường hợp cha, mẹ hoặc người thân thích yêu cầu ly hôn thay cho người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi: Có thể yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đồng thời có căn cứ về bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người đó theo khoản 3 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
3. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì?
Để Tòa án có cơ sở xem xét, thụ lý giải quyết vụ án ly hôn đơn phương, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và các vấn đề tranh chấp (nếu có).
Theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
Thông thường, hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương (áp dụng Mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn
- Bản sao hợp lệ căn cước hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng
- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có)
- Giấy xác định nơi cư trú của bị đơn (áp dụng khi bị đơn thay đổi nơi cư trú thường xuyên)
- Các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng của hai vợ chồng
Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương
Đơn khởi kiện là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ ly hôn đơn phương vì đây là căn cứ để Tòa án xác định yêu cầu khởi kiện và phạm vi giải quyết vụ án.
Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính như:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
- Thông tin của người khởi kiện, người bị kiện;
- Nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Đối với vụ án ly hôn đơn phương, người khởi kiện cần trình bày rõ:
- Thời điểm kết hôn;
- Quá trình chung sống;
- Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn;
- Tình trạng quan hệ hôn nhân hiện nay;
- Yêu cầu về quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản, nợ chung (nếu có).
Trong các vụ việc ly hôn đơn phương, việc giấy tờ bị mất thường do bị đơn không cung cấp hoặc cố tình xé rách, tiêu hủy. Nguyên tắc xử lý là: cơ quan nào cấp giấy tờ thì có quyền cấp lại hoặc xác nhận thông tin liên quan.
Ví dụ: Giấy đăng ký kết hôn do UBND xã phường cấp, nếu bị mất có thể đến UBND xã/phường xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc xin cấp lại. Trong trường hợp gặp khó khăn, có thể yêu cầu Tòa án nơi giải quyết vụ việc ban hành công văn yêu cầu cung cấp thông tin - đây là phương thức rất hiệu quả khi làm việc với các cơ quan hành chính nhà nước.
4. Thủ tục ly hôn đơn phương thực hiện như thế nào?
Việc tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sẽ được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại tòa án nơi bị đơn cư trú
Người yêu cầu ly hôn đơn phương chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn khởi kiện ly hôn và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản, nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ hiện có đến Tòa án có thẩm quyền bằng một trong các phương thức:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi thông qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu đáp ứng điều kiện thực hiện.
Sau khi tiếp nhận đơn, Tòa án sẽ ghi nhận việc nhận đơn và phân công Thẩm phán xem xét, xử lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn gửi hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn đang cư trú, làm việc. Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì nộp đơn tại tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2 - Tòa án xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ kiểm tra về điều kiện khởi kiện, thẩm quyền giải quyết và tính đầy đủ của hồ sơ.
Theo khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và có thể thực hiện một trong các thủ tục:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền khác;
- Trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc không đủ điều kiện khởi kiện.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí và gửi lại cho Tòa án, vụ án ly hôn đơn phương được thụ lý để giải quyết theo trình tự tố tụng.
Bước 3 - Tòa án giải quyết vụ án, lấy lời khai và tiến hành hòa giải
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết như:
- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ;
- Lấy lời khai của các bên;
- Xác định các vấn đề còn tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản, nợ chung;
- Tiến hành hòa giải giữa các bên.
Đối với vụ án ly hôn đơn phương, hòa giải là thủ tục quan trọng nhằm tạo điều kiện để vợ chồng tự thỏa thuận về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và các vấn đề liên quan. Trường hợp hòa giải không thành hoặc một bên không đồng ý tiếp tục quan hệ hôn nhân, Tòa án sẽ xem xét đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.
Bước 3 -Tòa án xét xử và ban hành bản án ly hôn
Nếu hòa giải không thành và có đủ căn cứ giải quyết ly hôn, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa, Tòa án xem xét các vấn đề:
- Có đủ căn cứ cho ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 hay không;
- Việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng;
- Nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Việc phân chia tài sản chung, giải quyết nợ chung nếu có yêu cầu.
Sau khi xét xử, Tòa án ban hành bản án giải quyết vụ án ly hôn. Các bên có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Bước 5 - Thi hành bản án, quyết định ly hôn
Sau khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được Tòa án xác định, bao gồm:
- Chấm dứt quan hệ hôn nhân;
- Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có);
- Bàn giao, thực hiện quyền nuôi con;
- Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản, nợ chung theo bản án.
Trường hợp một bên không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ về tài sản, cấp dưỡng hoặc các nghĩa vụ khác, bên còn lại có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành theo quy định pháp luật.
Sau khi bản án được ban hành, trong vòng 15 ngày các bên có quyền kháng cáo một phần hoặc toàn bộ bản án để xét xử phúc thẩm.
Lưu ý: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương thường dài hơn ly hôn thuận tình do có sự tham gia tố tụng của bị đơn, quá trình hòa giải, xác minh và giải quyết các tranh chấp phát sinh. Đối với vụ án thông thường, thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
5. Ly hôn đơn phương nộp ở đâu? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đối với vụ án ly hôn đơn phương, nguyên tắc chung là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân.
Như vậy, trong trường hợp thông thường:
- Người yêu cầu ly hôn (nguyên đơn) nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người còn lại (bị đơn) cư trú hoặc làm việc.
- Không phải Tòa án nơi người yêu cầu đang sinh sống là nơi mặc nhiên có thẩm quyền giải quyết.
Ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của vợ/chồng
Trong thực tế, nhiều trường hợp người yêu cầu ly hôn không biết chính xác địa chỉ cư trú của bị đơn hoặc bị đơn cố tình thay đổi nơi ở để tránh việc giải quyết ly hôn. Trường hợp này, người yêu cầu cần thực hiện các biện pháp xác minh thông tin cư trú của bị đơn để làm căn cứ nộp hồ sơ. Việc không xác định được địa chỉ của bị đơn có thể ảnh hưởng đến việc Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án.
Người yêu cầu có thể:
- Thu thập thông tin nơi cư trú cuối cùng của bị đơn;
- Cung cấp thông tin về nơi làm việc, nơi sinh sống thực tế của bị đơn;
- Đề nghị Tòa án hỗ trợ xác minh trong quá trình giải quyết vụ án.
Ly hôn đơn phương khi một bên ở nước ngoài
Trường hợp một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài thì việc xác định thẩm quyền giải quyết có sự khác biệt do đây là vụ việc có yếu tố nước ngoài. Theo quy định về thẩm quyền của Tòa án đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, Tòa án Việt Nam có thể giải quyết một số trường hợp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thông thường:
- Nếu một bên đương sự đang ở nước ngoài, hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật.
- Quá trình giải quyết có thể kéo dài hơn do cần thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp, xác minh địa chỉ hoặc tống đạt giấy tờ cho người ở nước ngoài.
6. Giải quyết quyền nuôi con, chia tài sản, nợ chung khi ly hôn đơn phương
Khi ly hôn, nguyên tắc giải quyết quyền nuôi con, quyền thăm nom và cấp dưỡng cho con được xác định dựa trên lợi ích tốt nhất của trẻ. Cha mẹ có thể tự thỏa thuận, trong trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sẽ đưa ra quyết định dựa trên nguyên tắc được quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:
Nguyên tắc giải quyết quyền nuôi con, quyền thăm nom, cấp dưỡng
Toà án tôn trọng việc hai Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thoả thuận được toà án có thể căn cứ vào độ tuổi của con để phán quyết quyền nuôi con:
- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi (trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con);
- Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con;
Ngoài việc, dựa vào độ tuổi của con trên thực tiễn toà án còn căn cứ vào 02 điều kiện về kinh tế và giáo dục (tinh thần) để phán quyết quyền nuôi con, cụ thể:
- Điều kiện kinh tế: Điều kiện về nhà ở, thu nhập, quyền tài sản ... sau khi ly hôn. Ai có điều kiện kinh tế tốt hơn có thể là căn cứ để toà án phán quyền nuôi con.
- Điều kiện về tinh thần (giáo dục): Vợ hoặc chồng ai có thể chăm sóc, giáo dục, phát triển hình thành nhân cách cho trẻ tốt hơn sẽ có thể là căn cứ để toà án phán quyết cho quyền nuôi con.
Theo Luật hôn nhân thì: "Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con". Điều này có nghĩa là việc ly hôn và giao con cho một người nuôi trực tiếp không làm chấm dứt quan hệ cha con, mẹ con sau khi ly hôn. Nguyên tắc này được hiểu như sau:
- Quyền thăm con: Việc thăm nom sau ly hôn là quyền của cha hoặc mẹ nhưng không được ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Không thể lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến cuộc sống của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn. Nếu vi phạm bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu toà án hạn chế quyền thăm con theo luật định. Ví dụ: Các bên có thể thoả thuận quyền thăm con được thực hiện vào thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần trong khoảng thời gian từ 8 giờ sáng đến 7 giờ tối. Mỗi tháng cha hoặc mẹ có quyền đón con đi chơi qua đêm 1-2 ngày trong tháng.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng: Do hai bên cha mẹ thoả thuận nếu không thoả thuận được thì Toà án sẽ phán quyết dựa trên mức thu nhập và mức sống tại địa phương.
Nguyên tắc chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung
Trong thời kỳ hôn nhân, Vợ chồng có quyền lập văn bản thoả thuận phân chia tài sản chung theo quy định tại điều 38, Luật HN&GĐ. Khi ly hôn việc phân chia tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, cụ thể:
Việc giải quyết tài sản khi ly hôn do vợ chồng thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu toà gián giải quyết theo nguyên tắc chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Nhưng lưu ý khi chia tài sản chung, riêng và nợ chung:
- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
- Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.
- Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
- Khi chia tài sản phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Nghĩa vụ trả nợ do các bên thoả thuận, việc ly hôn không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của hai vợ chồng.
Cách chuẩn bị bằng chứng để bảo vệ quyền lợi về con và tài sản
Khi ly hôn đơn phương, Toà án sẽ căn cứ vào bằng chứng do các bên cung cấp để đưa ra phán quyết. Do vậy, việc chuẩn bị các bằng chứng để bảo vệ quyền lợi phân chia tài sản, phân định quyền nuôi con là rất quan trọng.
Bằng chứng bảo vệ quyền lợi để chia tài sản, có thể bao gồm:
- Tất cả giấy tờ, tài liệu có giá trị xác minh được thu nhập của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân;
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh hoàn cảnh sống sau ly hôn. Ví dụ: Không có nhà ở, con bị bệnh cần điều trị dài ngày ...
- Lỗi của bên vi phạm dẫn đến việc ly hôn. Ví dụ: Chứng cứ ngoại tình, bằng chứng bạo hành gia đình ...
Bằng chứng bảo vệ quyền quyền nuôi con, có thể bao gồm:
- Giấy khai sinh để xác minh độ tuổi của con;
- Đơn ghi nguyện vọng của con muốn ở với ai sau ly hôn;
- Nghề nghiệp của cha hoặc mẹ có lợi cho việc giáo dục con. Ví dụ Cha hoặc mẹ là giáo viên sẽ là lợi thế.
- Xác nhận của nhà trường/trưởng thôn về cha hoặc mẹ là người trực tiếp nuôi con trước khi ly hôn...
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại tòa án, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.
7. Xử lý các tình huống phức tạp và đặc biệt trong ly hôn đơn phương
Luật Minh Khuê phân tích một số tình huống phức tạp thường xảy ra khi ly hôn đơn phương:
Một bên không hợp tác, cố tình vắng mặt
Đây là điều rất thường gặp khi ly hôn đơn phương. Trong nhiều vụ việc ly hôn đơn phương, bị đơn là những người hiểu biết pháp luật nhưng do mâu thuẫn trong hôn nhân họ không đối mặt giải quyết vấn đề mà tìm cách lảng tránh, cố tình vắng mặt nhằm gây khó dễ, cản trở việc ly hôn của đối phương.
Khi tiếp nhận các vụ việc ly hôn, việc xác định bị đơn có nơi làm việc ổn định không là rất quan trọng. Để nếu họ không hợp tác, cố tình vắng mặt thì yêu cầu toà án gửi thông báo triệu tập đến nơi làm việc nhằm đảm bảo tính pháp lý trong việc có thể xét xử vắng mặt bị đơn.
Ly hôn đơn phương khi một bên ở nước ngoài, mất tích, bị tâm thần
Khi ly hôn đơn phương mà một bên đang sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài cũng rất thường gặp. Thông thường, luật sư cần trao đổi với nguyên đơn xem có thể trao đổi để người đó về nước để giải quyết việc ly hôn được không. Nếu người đó hợp tác về nước thì mọi việc có thể xử lý nhanh gọn. Trong trường hợp người đó không về, phải thực hiện theo thủ tục uỷ thác tư pháp để xác minh thì thời gian có thể kéo dài đến 1-2 năm. Nếu họ cư trú không hợp pháp hoặc thay đổi chỗ ở thường xuyên thì việc ly hôn đơn phương trong trường hợp này rất dễ đi vào bế tắc (không thể giải quyết được).
Lưu ý: Ly hôn với người mất tích, bị tâm thần thực tế ít gặp hơn. Trong trường hợp ly hôn với người mất tích chúng ta cần thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Hết thời hạn thông báo nếu không có thông tin người mất tích thì toà án có thể xét xử vắng mặt theo luật định. Còn đối với người tâm thần cần đăng ký giám định và cử người đại diện theo pháp luật thì mới có thể giải quyết việc ly hôn đơn phương.
Trong trường hợp ly hôn mà không có giấy đăng ký kết hôn bản gốc hoặc các giấy tờ quan trọng khác. Nguyên đơn cần đến cơ quan cấp các giấy tờ này để xin sao lưu, trích lục hoặc xác nhận để có đầy đủ giấy tờ làm căn cứ cung cấp cho toà án để giải quyết đến cùng vụ việc.
8. Kinh nghiệm thực tế và lưu ý khi làm thủ tục ly hôn đơn phương
Chia sẻ từ luật sư, chuyên gia pháp lý
Một trong những trường hợp đặc biệt mà Luật Minh Khuê dã xử lý là về chia tài sản khi ly hôn nhưng đa phần các tài sản yêu cầu phân chia đều ở nước ngoài. Việc phân chia khối tài sản này ở Toà án của Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong việc định giá, xác định nguồn gốc hình thành tài sản. Luật Minh Khuê đã phối hợp với khách hàng cung cấp cho toà án các giấy tờ pháp lý liên quan đến quyền sở hữu tài sản ở nước ngoài. Cung cấp bản dịch các quy định pháp luật của quốc gia nơi có bất động sản để toà án có căn cứ, đồng thời tra cứu các hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam đã ký với quốc gia đó để toà án có ăn cứ giải quyết. Các tài liệu đều được lãnh sự hoá và công chứng dịch ra tiếng Việt. Sau nhiều lần thương thảo, thẩm phán đã hướng dẫn các bên thoả thuận thành việc phân chia tài sản.
Trường hợp đặc biệt về quyền nuôi con: Năm 2025, Luật Minh Khuê tiếp nhận vụ việc tranh chấp quyền nuôi con khi vợ chồng có 02 con chung trong đó có một bé bị bệnh lan y phải điều trị hết rất nhiều tiền. Người Mẹ nhận nuôi bé lớn, yêu cầu người cha nuôi con nhỏ bị bệnh lan y trong khi người mẹ có thu nhập cao, còn người cha thì gần như không có thu nhập. Người Mẹ yêu cầu hai bên không phải trợ cấp cho nhau. Sau một thời gian hoà giải không thành. Toà án đã phán quyết cho người Bố nuôi con lớn và mỗi tháng trợ cấp cho người mẹ nuôi con nhỏ 5 triệu/tháng.
Nếu bạn đang vướng mắc trong việc giải quyết việc ly hôn của mình, cần sử dụng dịch vụ luật sư tiến hành thủ tục ly hôn trọn gói vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư: Tô Thị Phương Dung - Phó giám đốc Công ty luật Minh Khuê qua số: 0986.386.648 để được tư vấn và báo giá chi tiết.
9. Thời gian, chi phí, án phí và các mốc quan trọng khi ly hôn đơn phương
Thời gian giải quyết từng giai đoạn
Theo trình tự tố tụng dân sự thì thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là từ 4-6 tháng, trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn thêm 01 lần nhưng không quá 2 tháng. Như vậy, theo quy định thì thời hạn tối đa để giải quyết vụ án ly hôn đơn phương cấp sở thẩm là 8 tháng kể từ khi toà án thụ lý hồ sơ và nguyên đơn đóng án phí dân sự sơ thẩm.
Các mốc thời gian cần lưu ý khi ly hôn đơn phương cấp sơ thầm:
- Giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: Kéo dài 4 tháng từ ngày thụ lý vụ án (theo điều 203, Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Nếu có vụ án ly hôn có sự kiện bất khả kháng hoặc tính chất vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không được quá 2 tháng. Nếu có đầy đủ căn cứ để đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán là người quyết định đưa vụ án ly hôn ra xét xử
- Giai đoạn xét xử sơ thẩm: Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm trong 1 tháng từ khi có quyết định đưa vụ án ly hôn ra xét xử, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn sẽ là 2 tháng.
Lưu ý giải quyết ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm:
- Giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm: Kéo dài tối đa 02 tháng kể từ khi thụ lý vụ án ly hôn (Điều 286 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015); Nếu có đầy đủ căn cứ đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán là người quyết định đưa vụ án ly hôn đơn phương ra xét xử,
- Giai đoạn xét xử phúc thẩm: Kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên phúc thẩm trong thời hạn 1 tháng. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này sẽ là 2 tháng.
Các khoản chi phí, án phí cần nộp
Mức án phí ly hôn hiện nay được áp dụng theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu án phí, lệ phí của toà án. Theo đó, nguyên đơn cần phải nộp tiền án phí dân sự tại Chi Cục thi hành án dân sự cấp Quận/Huyện, biên lai nộp án phí sẽ được nộp lại toà án để làm căn cứ xác định thời gian thụ ly hồ sơ.
Đối với trường hợp ly hôn đơn phương mức án phí là: 300.000 đồng. Lưu ý đối với trường hợp có tranh chấp về tài sản (có giá ngạch) thì mức án phí được tính trên giá trị tài sản tranh chấp cụ thể như sau:
| STT | Tên án phí (đối với tranh chấp dân sự có giá ngạch) | Mức thu |
| 1 | Tài sản tranh chấp có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| 2 | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| 3 | Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng | |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng | |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
Ví dụ cách tính án phí: Giả sử tài sản tranh chấp khi ly hôn có giá trị là 5.000.000.000 đồng, tổng án phí ly hôn phải đóng là 112.000.000 + 0,1% x (5.000.000.000 – 4.000.000.000 ) = 113.000.000 đồng.
10. Câu hỏi thường gặp về thủ tục ly hôn đơn phương (FAQ)
Có thể ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của bị đơn không?
Trả lời: Có, bạn vẫn có thể ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của bị đơn. Theo luật tố tụng dân sự, Bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có tài sản cuối cùng. Nếu không thể xác định được bất kỳ địa chỉ nào, bạn có thể yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
Thế nào là “mâu thuẫn trầm trọng” đủ điều kiện ly hôn đơn phương?
Trả lời: Mâu thuẫn trầm trọng được hiểu là những tình huống xung đột nghiêm trọng đến mức không thể hàn gắn, khắc phục dẫn đến các bên không thể tiếp tục chung sống được nữa. Điều này bao gồm việc vợ chồng không còn tình cảm, thường xuyên cái vã, xảy ra những việc như ngoại tình, bạo lực gia đình hoặc đã ly thân... Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng là một trong những căn cứ để toà án giải quyết cho ly hôn đơn phương.
Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương xảy ra khi nào?
Trả lời: Tranh chấp quyền nuôi con trong trường hợp ly hôn đơn phương thường xảy ra khi một trong hai bên không đồng ý với việc một bên được quyền nuôi con, hoặc khi có sự bất đồng về các điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp này dựa trên các yếu tố như: Khả năng tài chính, điều kiện nuôi dưỡng, phẩm chất đạo đức của mỗi người.
Thủ tục ly hôn đơn phương khác gì so với ly hôn thuận tình về thời gian và chi phí?
Trả lời: Ly hôn đơn phương thường lâu hơn và tốn kém hơn ly hôn thuận tình. Ly hôn thuận tình nhanh chóng hơn vì cả hai bên đã thỏa thuận xong mọi vấn đề, chỉ cần Tòa án công nhận. Ly hôn đơn phương phức tạp hơn, có thể kéo dài thời gian giải quyết do một bên không đồng ý, tranh chấp tài sản hoặc một bên bỏ đi. Chi phí ly hôn đơn phương còn phụ thuộc vào việc có phân chia tài sản hay không.
Làm gì khi bị đơn cố tình không nhận giấy triệu tập của tòa?
Trả lời: Khi bị đơn cố tình không nhận giấy triệu tập của tòa, Toà án thường niêm yết công khai tại UBND xã phường nơi bị đơn cư trú. Nếu bị đơn ở nước ngoài thì toà án phái thực hiện hoạt động uỷ thác tư pháp thông qua con đường cơ quan ngoại giao nước nơi bị đơn sinh sống. Nếu bị đơn vắng mặt nhiều lần không có ly do hợp pháp, tòa án có thể xét xử vắng mặt theo quy định của thủ tục tố tụng dân sự.
Có thể yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi ly hôn đơn phương?
Trả lời: Trong quá trình ly hôn đơn phương, có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu có đủ điều kiện và cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn. Các biện pháp này giúp ngăn chặn thiệt hại không thể khắc phục, bảo vệ chứng cứ hoặc đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Ví dụ: Bị đơn bán tẩu tán tài sản chung thì nguyên đơn có quyền yêu cầu toà án áp dụng biện pháp này.
Xử lý khi phát sinh tài sản chung chưa kê khai khi giải quyết ly hôn?
Trả lời: Trường hợp này các bên có thể tự thoả thuận phân chia phần tài sản chung này hoặc yêu cầu toà án giải quyết. Ví dụ: Trong quá trình ly hôn, Chồng phát hiện vợ có một số cuốn sổ tiết kiệm chưa khai báo thì các bên có thể thoả thuận chia đôi hoặc yêu cầu toà án phân chia theo quy định.
Ly hôn đơn phương cần những điều kiện, lý do gì?
Trả lời: Theo Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn." Đối với ly hôn đơn phương áp dụng điều 56 có thể bao gồm một số lý do sau: Một bên bạo lực gia đình; Kết hôn mà không có con; Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ cấp dưỡng (bỏ bê không chăm sóc gia đình)' Một bên mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Có thể thêm nhiều căn cứ, nguyên nhân khác tùy theo từng vụ việc. Bạn nên tham vấn ý kiến của luật sư để đưa các căn cứ ly hôn cho phù hợp.
11. Kết luận
Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động Công ty Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn giải quyết ly hôn và thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong hành trình này. Đừng ngần ngại gọi 1900.6162 dù chỉ là để được lắng nghe và tư vấn ban đầu. Mọi cuộc gọi đều được bảo mật tuyệt đối. Bạn có thể yên tâm chia sẻ những khó khăn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.
- Bản sao hợp lệ căn cước hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng