1. Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng khi đầu tư xây dựng dự án bất động sản ?

Kính gửi quý luật sư. Công ty của tôi là công ty cổ phần có đầu tư 1 dự án được nhà nước cấp quyền sử dụng đất có đóng tiền sử dụng đất sau khi được trừ đi các khoản ưu đãi đầu tư và các chính sách khác (đất ở lâu dài và đất kinh doanh). Sau đó công ty đầu tư san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, phân lô bán nền (chuyển nhượng quyền sử dụng đất) cho các tổ chức, cá nhân.

Công ty đăng ký nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ. Vậy cho tôi hỏi 2 vấn đề sau:

1. Cơ quan thuế từ năm 2015 trở về trước đã cho tôi hoàn thuế gtgt của các chi phí đầu vào đầu tư dự án là đúng hay sai. (chi phí xăng, dầu xe chở đất san lấp, xúc, đào, vật liệu xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng. Đường, điện, nước và các chi phí khác có hóa đơn gtgt).

2. Nay tôi đã tiến hành bán nền đất đã phân lô chuyển nhượng quyền sử dung đất từ công ty sang cá nhân, tổ chức thi việc xuất hóa đơn gtgt phải ghi thế nào cho đúng. Vì tôi nghĩ quyền sử dụng đất là đối tượng không chịu thuế gtgt. Hợp đồng chuyển nhượng có phải công chứng không ?

Hiện tại cơ quan thuế bắt buộc tôi ghi hóa đơn như sau: lấy tiền bán 1 lô đất (doanh thu) trừ đi tiền sử dụng đất tôi đã nộp ban đầu cách đây 5 năm tính tỷ lệ trên 1m2 tương ứng với diện tích lô đất chuyển nhượng (là rất nhỏ vì được ưu đãi đầu tư và chưa có cơ sở hạ tầng) để tính đó là đối tượng không phải chiu thuế gtgt còn lại phải tính thuế gtgt 10% để nộp. Ví dụ: tôi bán 1 lô đất 100m2 giá 300 triệu, tiền sử dụng đất đã đóng cách đây 5 năm chia tỷ lệ ra là 50. 000đ/m2, tương ứng với doanh số không chịu thuế gtgt lô đất này là 50. 000đ/m2 x 100m2 = 5. 000. 000đ. Phải viết hóa đơn với phần doanh thu chịu thuế gtgt 10% là 300 triệu - 5 triệu = 295 triệu, thành thuế gtgt phải nộp là 295 triệu x 10% = 29. 5 triệu. Tôi chưa chấp nhận yêu cầu này vì cách đây 5 năm giá trị quyền sử dụng đất thấp vì giá thị trường thấp, vì chưa được đổ đất san lấp,chưa có cơ sở hạ tầng, còn hiện tại giá thị trường đã khác và dự án có đủ cơ sở hạ tầng hoàn thiện, việc bắt công ty tôi chịu thuế gtgt trên giá trị quyền sử dụng đất là đối tượng không phải chịu thuế gtgt như vậy quá vô lý.

Do hiểu biết còn hạn chế nên tôi nhờ quý luật sư tư vấn giúp. Xin cám ơn và chào trân trọng!

Luật sư tư vấn:

- Về vấn đề thứ nhất:về vấn đề hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Theo như thông tin bạn cung cấp thì từ 2015 trở về trước thì trường hợp được hoàn thuế GTGT sẽ áp dụng theo Điều 13 Luật thuế Giá trị gia tăng 2008 (Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13) quy định về các trường hợp được hoàn thuế như sau:

"Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tình từ quỹ đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng...."

Do đó, trong trường hợp công ty bạn đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì các chi phí xăng, dầu xe chở đất san lấp, xúc, đào, vật liệu xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng,... và các chi phí khác có hóa đơn GTGT sử dụng trong quá trình công ty đầu tư san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng được hoàn thuế là đúng.

- Về vấn đề thứ 2: về hóa đơn thuế GTGT

Theo Khoản 6 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 quy định về Đối tượng không chịu thuế thì việc chuyển quyền sử dụng đất không phải chịu thuế GTGT

Tuy nhiên, công ty bạn tiến hành bán nền đất đã phân lô thì việc bán đất này sẽ phải chịu thuế GTGT

Theo quy định về Giá tính thuế tại Mục a.4 Điểm a Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

"Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.

Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng".

Trong trường hợp này, công ty bạn ghi trên hóa đơn như sau:

- Giá chuyển nhượng chưa có thuế là 300 triệu

- Giá đất không chịu thuế GTGT: 5 triệu

- Thuế GTGT đối với cơ sở hạ tầng

- Thuế GTGT đầu ra: 295 triệu x 10% = 29.5 triệu

Khi công ty bạn kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra – số thuế đầu vào được khấu trừ = 29.5 triệu - số thuế GTGT đối với cơ sở hạ tầng.

Về việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng:

Tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:
"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này"

Theo quy định trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) thì bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Hoàn thuế giá trị gia tăng khi có thoả thuận phía nước ngoài chậm thanh toán ?

Ngày 04 tháng 1 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 05/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng với nội dung cụ thể sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1494/CT-THNVDT ngày 04/11/2010 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp xuất khẩu. Về việc này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Điểm 2 Điều 1 Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu thì:

“Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hoá xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế...

- Trường hợp hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh toán; chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT...”

Theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu bao gồm:

“c.1. Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hoá (đối với trường hợp gia công hàng hoá), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...

c.2. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.

c.3. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây:... Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng...

c.4. Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc hoá đơn đối với tiền công gia công của hàng hoá gia công”.

Theo hướng dẫn tại Điểm 2.1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thanh toán bằng tiền bao gồm:

“...- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở, ghi rõ:

+ Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hoá xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác);

+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu...;

+ Hình thức thanh toán, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu...”.

Do vậy, trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị cơ quan thuế tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng do hợp đồng xuất khẩu hàng hoá bán cho khách hàng nước ngoài có thể hiện rõ phía nước ngoài được chậm thanh toán sau một khoảng thời gian cụ thể (như 90 ngày, 03 tháng,...) kể từ sau khi ký hợp đồng hoặc sau khi bên bán hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá thì người nộp thuế được xét tạm hoàn 100% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu khác ngoài các trường hợp nêu trên thì người nộp thuế được xét tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu; 10% số thuế còn lại được xét hoàn khi người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Đối với trường hợp Công ty TNHH Le Long Việt Nam (mã số thuế: 1100102656) có thoả thuận phía nước ngoài chậm thanh toán là 120 ngày kể từ ngày bên mua nhận được hàng (trên hồ sơ gửi kèm theo ghi từ khi giao hàng), do trên tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu không thể hiện rõ ngày bên mua nhận được hàng hoặc ngày bên bán giao hàng nên Công ty chỉ được xét tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu; 10% số thuế còn lại được xét hoàn khi người nộp thuế xuất trình đủ giấy từ thanh toán qua ngân hàng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC(02), CS, TTr, KTNB (TCT);
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Thủ tục hoàn thuế Giá trị gia tăng cho Nhà thầu ?

Ngày 21 tháng 04 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1360/TCT-CS hoàn thuế Giá trị gia tăng cho Nhà thầu với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1360/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT cho Nhà thầu thực hiện dự án ODA

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trả lời Công văn số 5857/CT-Ktral ngày 15/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hoàn thuế GTGT cho Nhà thầu thực hiện dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 2.2.2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) quy định:

“Chủ dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ, hoặc chủ dự án ODA được Ngân sách Nhà nước cấp phát một lần và một phần cho vay lại, được phê duyệt trước ngày 29/5/2001 (là ngày nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để thực hiện dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này.

Trường hợp chủ dự án ODA giao thầu cho các nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA như hướng dẫn tại Điểm 3, Mục IV, Thông tư này.”

Tại Điểm 4 Mục II Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA có quy định:

“- Xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại (hoặc sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hoàn trả) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản sao có xác nhận của cơ sở).

Trường hợp hoàn thuế cho nhà thầu chính, nhà thầu chính phải gửi bổ sung thêm (lần đầu) văn bản xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.”

Tại Điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA như sau:

“- …

- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được Ngân sách Nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản sao có xác nhận của cơ sở) và việc không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc chủ dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.”

Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp Dự án cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực Miền Trung ADB5 được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 3674/QĐ-BGTVT ngày 03/10/2005 là dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ, được cấp vốn đối ứng để trả các khoản thuế và không có xác nhận của chủ dự án (Ban quản lý dự án 1) theo các quy định trên thì Nhà thầu chính (Công ty cổ phần xây dựng 939) không được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình thuộc dự án ODA nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLN & TCĐN;
- Vụ PC, CST(BTC);
- Vụ PC-TCT (2b);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể Công ty ?

Ngày 25 tháng 2 năm 2008, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài chính) có ban hành Công văn 885/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể Công ty, nội dung như sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------

Số: 885/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2008

Kínhgửi: Ban thanh lý Công ty liên doanh Hồng Thái-SIT Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhậnđược công văn số 51/2007/CV-HTS ngày 18/12/2007 của Công ty liên doanh HồngThái-SIT về việc giải quyết thanh lý Công ty liên doanh, trong đó có nội dung vềhoàn thuế GTGT khi giải thể Công ty. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

Tổng cục Thuế đãcó công văn số 4880/TCT-CS ngày 21/11/2007 trả lời Công ty về việc hoàn thuếGTGT và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế tỉnh Nghệ An để được giải quyết.

Trên cơ sở báo cáocủa Cục thuế tỉnh Nghệ An đối với trường hợp của Công ty, căn cứ quyết định số 757/QĐ-BKH ngày 9/8/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc chấm dứt hoạt độngtrước thời hạn của Công ty liên doanh Hồng Thái-SIT; Quyết định số 582/QĐ-BKHngày 01/11/2006 của Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc thu hồi giấy phép đầu tư củaCông ty liên doanh Hồng Thái-SIT; Điều 69 Nghị định số 108/2006/NĐ-CPngày 22/9/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Đầu tư quy định về thời hạn hoạt động của Ban thanh lý thì đã quá thờihạn hoạt động của Ban thanh lý Công ty theo quy định của pháp luật, do đó Banthanh lý không còn tư cách đại diện cho Công ty, do đó Công ty không được xéthoàn thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trảlời để Ban thanh lý Công ty liên doanh Hồng Thái-SIT được biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Nghệ An;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng với bên của bên nhận ủy thác xuất khẩu ?

Ngày 21 tháng 08 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3413/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng, nội dung như sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3413/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

Trả lời công văn số 1141/CT-KTT ngày 23/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc kiểm tra h sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu của Công ty CP Đầu tư - Du Lịch và Phát triển Thủy sản. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp Công ty CP Đầu tư - Du Lịch và Phát triển Thủy sản (bên ủy thác xuất khẩu) ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu với Công ty CP Đầu tư & phát triển đa Quốc Gia (bên nhận ủy thác xuất khẩu), xuất khẩu cá tra philet Đông lnh. Công ty lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT kỳ hoàn thuế t tháng 03/2013 đến tháng 04/2014, đề nghị Cục Thuế kiểm tra tính đầy đủ; tính chính xác đối với toàn bộ hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa bao gồm:

- Hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; Hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu;

- Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan;

- Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác;

- Hợp đồng mua hàng hóa để xuất khẩu;

- Hóa đơn mua hàng hóa để xuất khẩu: kiểm tra trên cơ sở dữ liệu ngành để loại trừ hóa đơn của doanh nghiệp đã bỏ trốn, doanh nghiệp chậm kê khai, nộp thuế GTGT, hóa đơn không đúng quy định;

- Các chứng từ, hoạt động liên quan vận chuyển hàng hóa, thuê kho bãi,... của hàng xuất khẩu.

Nếu qua kiểm tra, thủ tục hồ sơ của Công ty không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác không phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và số tài khoản bên ủy thác đã thông báo với cơ quan thuế, thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng tiền Việt Nam đồng (VNĐ) của Công ty CP Đầu tư - Du Lịch và Phát triển Thủy sản không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC
- BTC;
- Các Vụ (TCT): PC (2b), CS;
- Lưu:
VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?