1. Tư vấn về mức trợ cấp thai sản đối với người lao động nữ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê,thưa luật sư hiện nay em đang có một vấn đề thắc mắc về chế độ thai sản mong luật sư tư vấn cho em.Luật sư cho em hỏi như sau ,em làm công ty cũ đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm đến hết tháng 10/2014.

Giờ em qua công ty mới nộp sổ bảo hiểm tiếp tục và bắt đầu đóng bảo hiểm từ tháng 9/2015,,và giờ em đang mang thai ,bác sĩ dự sinh cho em là cuối tháng 2/2016. Vậy luật sư cho em hỏi em có được hưởng mức trợ cấp chế độ thai sản sau khi sinh không ạ? Và em có mấy trường hợp thắc mắc,mong luật sư tư vấn giúp em.

Trường hợp 1:Nếu tháng 2/2016 em vẫn đóng bảo hiểm đầy đủ,vì công ty em chốt lương vào ngày 20 hàng tháng,nhưng em sinh con trước ngày 15/2/2016 thì em có được hưởng mức trợ cấp chế độ thai sản không?

Trường hợp 2: Theo em được biết,bắt đầu ngày 1/1/2016.Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội ( BHXH) chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH. Như vậy,nếu em đóng bảo hiểm chưa đủ 6 tháng,em chỉ đóng bảo hiểm 5 tháng,vậy em có được hưởng mức trợ cấp chế độ thai sản không? Và nếu được hưởng thì hưởng như thế nào?

Trường hợp 3:Bắt đầu ngày 1/1/2016:Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.Như vậy,nếu em không đủ sức khoẻ để đi làm,em nghĩ việc sớm có giấy chỉ định của bác sĩ,và em mới đóng bảo hiểm được 3,4 tháng.vậy em có được hưởng mức trợ cấp chế độ thai sản như đã quy định không? Mong luật sư tư vấn giúp em.

Em chân thành cảm ơn!

Người gửi:D.V

Tư vấn về mức trợ cấp thai sản đối với ngừơi lao động nữ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin câu hỏi bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trường hợp 1:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31.Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ vào điều này thì để đươc hưởng chế độ thai sản người lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ,với thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng bảo hiểm từ tháng 9 năm 2015 tới tháng 2 năm 2016. Vì bạn sinh trước 15/02/2016 nên thời hạn 12 tháng trước khi sinh của bạn là 01/2015 đến 01/2016. Trong khoảng thời gian này bạn mới đóng được 5 tháng nên bạn chưa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản.

Trường hợp 2:

Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:

Điều 39.Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Theo quy định này thì đối với những người đóng bảo hiễm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội,theo thông tin bạn cung cấp cho thấy bạn không thuộc các trường hợp quy định tại điều 32,điều 33 ,các khoản khoản 2,4,5,và 6 điều 34,điều 37 luật này nên bạn sẽ không được hưởng mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp 3:

Theo quy định tại khoản 1 và 3 điều 31 luật bảo hiểm xã hội cũng quy định như sau:

Điều 31.Điều kiện hưởng chế độ thai sản.

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Căn cứ vào khoản 3 điều này thì lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.Như vậy,trong trường hợp nếu bạn không đủ sức khoẻ để đi làm nên bạn xin nghỉ việc sớm có giấy chỉ định của bác sĩ,và bạn mới đóng bảo hiểm được 3,4 tháng thì bạn được hưởng mức trợ cấp chế độ thai sản như đã quy định .

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

2. Hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật mới ?

Kính chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi. Em đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 6/2011 đến 31/ 3/2015 thì nghỉ việc vì do thai yếu phải nghỉ. Đến 15/4 em có thai và dự sinh vào 22/01/2016. Em có đọc luật mới 2016 giành cho phụ nữ đóng đủ 3 tháng trong 12 tháng trước khi nghỉ sinh vẫn được hưởng thai sản phải không? Chỉ cần có giấy xác nhận của bác sỹ là nghỉ dưỡng thai? Cho em hỏi mẫu giấy này như thế nào? Nếu có chồng tham gia bảo hiểm xã hội thì chồng cũng được hưởng thai sản phải không ?
Cảm ơn!

Hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật mới.

Luật sư tư vấn lao động về chế độ tiền lương khi nghỉ thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào khoản 3 điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì có quy định về thời gian được hưởng chế độ thai sản nếu như sau:

"3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con".

Căn cứ vào quy định trên thì chị cần phải tham gia đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên và khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh chữa bệnh và giấy này thì hiện này không có mẫu và chị đi khám thai thì họ sẽ khám và ghi vào sổ khám bệnh cho chị sau đấy chị sẽ đề nghị họ cấp cho chị một cái giấy xác nhận để chị nộp về cơ quan nơi chị làm việc, để xin nghỉ việc để dưỡng thai và chị sẽ giữ lại tất cả các giấy tờ này lại để sau này làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản có bằng chứng chứng minh là chị nghỉ việc với lý do là dưỡng thai theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Như vậy chị phải đang làm việc rồi có thai sản sau đó xin nghỉ với lý do nghỉ dưỡng sức chị mới thuộc trường hợp được nghỉ thai sản theo điều kiện tại khoản 3 điều 31, nếu chị chấm dứt HĐLĐ trước khi chị mang thai sẽ không được hưởng thai sản theo điều kiện của khoản 3 điều 31 mà chị vẫn phải đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì mới được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Còn đối với chế độ BHXH của chồng khi vợ mang thai là theo khoản 2 điều 34 Luật BHXH 2014

"2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con".

Như vậy theo quy định này thì nếu như nam giới đang tham gia BHXH thì sẽ được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con.

Những điều cần lưu ý: Chế độ của Luật BHXH 2014 sẽ áp dụng đối với người lao động ngay sau khi luật này có hiệu lực, tức là ngày 1/1/2016, nếu chị sinh con từ thời điểm này trở đi chị sẽ được áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

3. Có ủy quyền hưởng chế độ thai sản được không ?

Thưa luật sư! Tôi đóng bảo hiểm được từ tháng 1/2019 đến tháng 9/2019 thì tôi nghỉ việc tháng 10/2019 tôi sinh nhưng tôi không thể đi làm chế độ thai sản được thì chồng tôi có thể thay tôi đi làm thủ tục để được hưởng chế độ thai sản hay khônng?
Xin luật sư trả lời giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Luật Minh Khuê trả lời thư tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 9 Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ nghỉ việc trước khi sinh con bao gồm:
"Lao động nữ sinh con:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

b) Trường hợp con chết sau khi sinh: Ngoài hồ sơ nêu tại nội dung a tiết này có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nmang thai hộ thhiện con chết.

c) Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nmang thai hộ.

d) Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

đ) Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH thì có thêm một trong các giấy t sau:

đ1) Trường hp điều trị nội trú: Bn sao giy ra viện hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án thhiện việc nghỉ dưng thai.

đ2) Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghviệc hưởng BHXH thhiện việc nghỉ dưng thai.

đ3) Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

e) Trường hợp lao động nmang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thì có thêm bản sao của bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tạiĐiều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

."

Pháp luật không quy định người được hưởng chế độ thai sản phải trực tiếp đi làm hồ sơ. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục để được hưởng chế độ thai sản ?

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

4. Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ nhờ mang thai hộ như thế nào ?

Thưa Luật sư, Em đã tham gia đóng BHXH được 14 tháng (từ tháng 8/2018 đến nay). Đến tháng 10/2019 thì em nhờ người mang thai hộ, tầm giữa tháng 2/2020 con em mới chào đời. Không biết như vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ?
Cảm ơn Luật sư.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cơ sở pháp lý :

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau :

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo đó chị đóng bảo hiểm liên tục 18 tháng trước khi người mang thai hộ sinh con nên chị vẫn được hưởng chế độ thai sản bình thường.

Căn cứ quy định tại Điều 4, Nghị định 115/2015 về

Điều 4. Chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ

Chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này;Trường hợp lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này thì người chồng đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau, thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con.

b) Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ thêm 01 tháng;Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

c) Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc gặp rủi ro mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền khi con chưa đủ 06 tháng tuổi thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Trường hợp người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại Điểm c Khoản này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết thì người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Mức hưởng chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian này người mẹ nhờ mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm nhận con thì thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Người mẹ nhờ mang thai hộ được nhận trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con khi đáp ứng điều kiện:

+ Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con;

+ Lao động nữ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện.

Theo đó; chị sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000.

Những điều cần lưu ý: Chỉ cần chị đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trong khoảng thời gian nêu trên mà không phân biệt nó liên tục hay gián đoạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tiền lương, tiền thưởng trong quy chế của công ty có được áp dụng đối với nghỉ thai sản không ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mới nhất 2020

5. Hưởng chế độ thai sản khi làm ở công ty mới?

Xin kính gửi văn phòng luật sư! Em có thắc mắc mong được luật sư giải đáp, em làm ở công ty mới từ tháng 4-2015, bắt đầu tháng 7-2015 em được đóng bảo hiểm. Em đang có thai, theo chế độ của công ty đến 20/1/2016 em sẽ nghỉ sinh. Vậy cho em hỏi em có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản không ạ? (Trước khi làm công ty này em có làm ở công ty cũ và đóng BH được gần 2 năm, nhưng em đã nghỉ việc ở công ty cũ từ tháng 4-2014).
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Em cảm ơn!

Hưởng chế độ thai sản khi làm ở công ty mới?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn thì 20/01/2016 bạn sẽ nghỉ sinh do vậy luật áp dụng cho bạn trong trường hợp này sẽ là luật bảo hiểm xã hội năm 2016. Cụ thể Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo dữ liệu bạn đưa ra chúng tôi hiểu là bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2015 đến tháng 1/2016 và bạn sẽ sinh vào khoảng tháng 4/2016 do thời gian nghỉ trước khi sinh là 02 tháng - Điều 157 Bộ luật Lao động quy định.

Như vậy, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ 5/2015 đến tháng 4/2016, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn được hưởng chế độ thai sản.

Mức hưởng của bạn sẽ là 100% lương bình quân 6 tháng trước khi sinh và trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về sinh con được hưởng bảo hiểm thai sản?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản mới nhất

6. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo luật mới ?

Thưa luật sư. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội trước đó đến 5/2015 và 6/2015 là nghỉ việc hiện tại tôi đang mang thai và ngày dự sinh là 3/2016. Vậy tôi phải đóng bảo hiểm xã hội thêm bao nhiêu tháng nữa thì mới được hưởng chế độ thai sản? Tôi xin cảm ơn!

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo luật mới ?

Luật sư tư vấn luật về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (từ tháng 4/2015 đến 3/2016) bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn được hưởng chế độ thai sản của Bảo hiểm xã hội. Vì bạn đã nghỉ việc nhưng không nêu rõ trước đó bạn tham gia từ thời điểm nào và sau khi nghỉ bạn có làm việc và tham gia bảo hiểm ở chỗ làm mới hay không nên chúng tôi chưa thể khẳng định được bạn có đủ điều kiện hưởng hay không. Vì vậy, bạn vui lòng đối chiếu với quy định trên để biết về trường hợp của mình.

Những điều cần lưu ý : Thời gian chị đóng BHXH đủ 6 tháng thì sẽ không phân biệt là chị đóng liên tục hay gián đoạn mà chỉ cần chị đóng đủ 6 tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nghỉ thai sản có được hưởng thêm lương của công ty không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công ty thông báo phá sản, lao động nữ mang thai có được hưởng chế độ thai sản không ?