1. Quy định của pháp luật về xếp hạng viên chức trong ngành sư phạm

1.1. Mã ngạch viên chức là giáo viên mầm non giảng dạy tại trường mầm non công lập

Giáo viên mầm non công tác trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập như là ở các nhà trẻ, nhóm trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo độc lập… Mã ngạch chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập được quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

+ Giáo viên mầm non hạng III: Mã số: V.07.02.26

+ Giáo viên mầm non hạng II: Mã số: V.07.02.25

+ Giáo viên mầm non hạng I: Mã số: V.07.02.24

 

1.2. Mã ngạch các viên chức là giáo viên tại các trường tiểu học công lập

Giáo viên tiểu học là viên chức công tác tại các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt công lập và các cơ sở giáo dục khác giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học có mã ngạch được quy định trong Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

+ Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.29

+ Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.28

+ Giáo viên tiểu học hạng I – Mã số: V.07.03.27

 

1.3. Mã ngạch các viên chức là giáo viên tại các trường trung học cơ sở công lập

 Giáo viên là viên chức công tác tại các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập có mã ngạch được quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

+ Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.32

+ Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.31

+ Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.30

 

1.4. Mã ngạch các viên chức là giáo viên tại các trường trung học phổ thông công lập

Giáo viên là viên chức công tác tại các trường trung học phổ thông trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập có mã ngạch được quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

+ Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số: V.07.05.15

+ Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14

+ Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số: V.07.05.13

 

1.5. Mã ngạch viên chức là giảng viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học công lập

 Mã ngạch của các viên chức làm công tác giảng dạy trong các đại học, học viện, trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định cụ thể tại Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT như sau:

+ Giảng viên cao cấp (hạng I) – Mã số: V.07.01.01

+ Giảng viên chính (hạng II) – Mã số: V.07.01.02

+ Giảng viên (hạng III) – Mã số: V.07.01.03

+ Trợ giảng (hạng III) – Mã số: V.07.01.23

 

1.6. Mã ngạch viên chức là giáo viên các trường dự bị đại học công lập

Mã ngạch của các giáo viên công tác trong các trường dự bị đại học được quy định tại Thông tư số 07/2018/TT-BNV, cụ thể như sau:

+ Giáo viên dự bị đại học hạng I – Mã số: V.07.07.17

+ Giáo viên dự bị đại học hạng II – Mã số: V.07.07.18

+ Giáo viên dự bị đại học hạng III – Mã số: V.07.07.19

 

1.7. Mã ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp công lập 

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể là các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên công lập. Mã ngạch các viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BLĐTBXH, cụ thể như sau:

- Mã ngạch viên chức là giảng viên giáo dục nghề nghiệp:

+ Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) – Mã số: V.09.02.01

+ Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) – Mã số: V.09.02.02

+ Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) – Mã số: V.09.02.03

+ Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) – Mã số: V.09.02.04

- Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp:

+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I – Mã số: V.09.02.05

+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II – Mã số: V.09.02.06

+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III – Mã số: V.09.02.07

+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III – Mã số: V.09.02.08

+ Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV – Mã ngạch: V.09.02.09

Để lên ngạch viên chức cần phải đáp ứng được những yêu cầu cụ thể của mỗi ngạch và có thể lên ngạch bằng hình thức thi lên ngạch. Ngoài các tiêu chuẩn chung như là giáo viên, giảng viên phải nắm vững các đường lối của nhà nước về công tác giáo dục, thực hiện đúng chương trình giảng dạy, luôn phải có ý thức trau dồi đạo đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, đối với học sinh phải hành xử gương mẫu, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đối với đồng nghiệp phải đoàn kết, giúp đỡ, có kỹ năng cùng nhau phối hợp khi được giao nhiệm vụ… thì còn có những yêu cầu riêng đối với từng ngạch. Yêu cầu này có thể là về bằng cấp, kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học, và được quy định cụ thể cho từng ngạch chức danh giáo viên.

Ngạch này quyết định trực tiếp đến mức lương nhận hàng tháng của giáo viên là viên chức. Mức lương theo ngạch bậc của giáo viên và viên chức công tác trong ngành giáo dục là mức lương để tính bảo hiểm xã hội của họ. Người lao động có thể tính các chế độ bảo hiểm được hưởng dựa trên mức lương này.

 

2. Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mần non năm 2023

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện hành là từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Điểm e khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT).

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện hành là từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Điểm e khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT).

 

3. Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học năm 2023

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện nay, thời gian này là từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I:

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện nay, thời gian này là từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Điểm g khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề "Tư vấn về quy định của pháp luật về xếp hạng viên chức trong ngành Sư phạm" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì, học mất bao lâu? của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Nhung qua số điện thoại: 0931626162 hoặc hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng.