Chào luật sư, xin hỏi theo quy định pháp luật hiện hành khi giao kết hợp đồng đào tạo nghề cần lưu ý những vấn đề gì? Vi phạm hợp đồng đào tạo nghề trách nhiệm bồi thường có được đặt ra không ạ?

Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý hợp đồng đào tạo nghề

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014

 

2. Hợp đồng đào tạo nghề là gì?

Hợp đồng đào tạo nghề là hình thức pháp lý thiết lập và duy trì quan hệ học nghề, còn gọi là hợp đồng đào tạo. thực chất đây là sự thỏa thuận giữa các bên về vấn đề đào tạo nghề. Loại hợp đồng này còn được gọi là hợp đồng dạy nghề, hợp đồng học nghề.

 

3. Hình thức của hợp đồng đào tạo nghề?

Theo hình thức, hợp đồng học nghề được phân thành hai loại là hợp đồng đào tạo nghê bằng lời nói và hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản.

 

3.1. Hợp đồng đào tạo nghề bằng lời nói

Hợp đồng đào tạo nghề bằng lời nói chỉ được sử dụng trong một số trường hợp mà nội dung thỏa thuận đơn giản và thời hạn đào tạo nghề ngắn.

 

3.2. Hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản

Điều 62 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về hợp đồng đào tạo nghề như sau:

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản có thể được sử dụng trong mọi trường hợp không phân biệt thời hạn học nghề.

Mặt khác hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản là bắt buộc áp dụng đối với việc đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài sử dụng kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản phải được làm thành 02 bản như nhau, mội bên giữ một bản.

 

4. Hợp đồng đào tạo nghề như thế nào là hợp pháp ?

Hợp đồng đào tạo nghề có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định như sau:

+ Chủ thể giao kết

+ Nguyên tắc giao kết

+ Nội dung giao kết

+ Hình thức của hợp đồng

 

5. Hợp đồng đào tạo nghề vô hiệu khi nào?

Hợp đồng đào tạo nghề vô hiệu có hai mức độ: vô hiệu từng phần và vô hiệu toàn bộ.

Có thể hiểu hợp đồng đào tạo nghề vô hiệu từng phần khi có một hoặc một số nội dung trong hợp đồng trái luật (không ảnh hướng tới giá trị pháp lý của các nội dung còn lại). Còn hợp đồng đào tạo nghề có thể bị xác định là vô hiệu toàn bộ trong trường hợp nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật (nghề học bị pháp luật cấm); Chủ thể của hợp đồng không đáp ứng các điều kiện luật định(độ tuổi, sức khỏe..); Vi phạm nguyên tắc giao kết hơp đồng (nguyên tắc tự nguyện, không lừa dối, không ép buộc…).

 

6. Nội dung của hợp đồng đào tạo nghề ?

Nội dung của hợp đồng đào tạo nghề phụ thuộc vào chủ thể và mục đích của các bên khi giao kết hợp đồng đào tạo nghề. Thực tế sẽ có những trường hợp đào tạo nghề thông thường, có những trường hợp đào tạo nghề là để tuyển lao động cho doanh nghiệp hoặc có những trường hợp là đào tạo nghề để nâng cao trình độ. Với mỗi mục đích khác nhau nội dung hợp đồng đào tạo nghề sẽ có thêm nội dung phù hợp và thể hiện sự chặt chẽ.

 

6.1. Nội dung hợp đồng đào tào nghề trong trường hợp thông thường

Trong những trường hợp thông thường, hợp đồng đào tạo nghề phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được

+ Địa điểm đào tạo

+ Thời gian hoàn thành khóa học

+ Mức học phí và phương thức thanh toán học phí

+ Trách nhiệm của các bên

+ Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng

+ Thanh lý hợp đồng

+ Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

 

6.2. Nội dung hợp đồng đào tạo trong trường hợp đào tạo để tuyển người cho doanh nghiệp

Nội dung hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp này cũng cần có những nội dung cơ bản ở hợp đồng đào tạo nghề thông thường. Bên canh đó, cần bổ sung các nội dung sau đây:

+ Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp

+ Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụn lao động sau khi học xong

+ Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo.

Trong trường hợp này người học nghề có tư cách kép, vừa là người học nghề vừa là người lao động tạo ra sản phẩm, mang lại doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, hao phí sức lao động mà người học nghề phải tiêu tốn để tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp phải được bù đắp. Song, hoạt động lao động tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp cũng đồng thời là quá trình tích lũy kiến thức nghề nghiệp của người học. Vì vậy, mức lương trả cho người học nghề sẽ do các bên tự thỏa thuận pháp luật không có quy định mức cụ thể.

 

6.3. Hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp để nâng cao trình độ

Đối với trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động. Bộ luật lao động quy định các bên phải ký hợp đồng đào tạo nghề và nội dung hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:

+ Nghề đào tạo

+ Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo

+ Chi phí đào tạo

+ Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo

+ Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo

+ Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

 

7. Điều kiện ký kết hợp đồng đào tạo nghề

Để đảm bảo cho hợp đồng đào tạo nghề có giá trị và không bị vô hiệu khi ký kết hợp đồng đào tạo nghề phải đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau:

 

7.1. Điều kiện đối với bên học nghề

Điều kiện về người học nghề trong hợp đồng đào tạo nghề. Người học nghề phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Đủ 14 tuổi trở lên, đối với một số ngành nghề nhất định, đối với danh mục công việc do nhà nước quy định phù hợp với người dưới 14 tuổi thì hợp đồng đào tạo nghề có thể ký với người dưới 14 tuổi.

+ Có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu của nghề theo học

+ Có khả năng nhận thức và tự chịu trách nhiệm ở mức độ nhất định khi học nghề

+ Không được mắc một số bệnh có thể lây lan cho người khác.

 

7.2. Điều kiện đối với bên dạy nghề

Bên dạy nghề phải là cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Có quyết định thành lập

+ Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam kết

+ Có đủ chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ số lượng

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục nghề nghiệp

+ Có điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động.

 

8. Chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề

Chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề về thực chất là chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng đã giao kết

Hợp đồng đào tạo nghề có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Hết hạn hợp đồng

+ Khóa học kết thúc

+ Người học nghề đi thực hiện nghĩa vụ quân sự

+ Hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng…

Khi hợp đồng đào tạo nghề chấm dứt, cần phải giải quyết quyền lợi và trách nhiệm của hai bên. Quyền lợi và trách nhiệm của các bên được giải quyết như thế nào phụ thuộc chủ yếu vào việc chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề hợp pháp hay trái pháp luật liên quan đến trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng. Về cơ bản chỉ có hai vấn đề:

+ Trách nhiệm của cơ sở dạy nghề trong việc hoàn trả tiền học phí cho người học nghề

+ Trách nhiệm bồi hoàn chi phí dạy nghề của người học nghề.

 

9. Bồi thường thế nào khi vi phạm hợp đồng đào tạo nghề?

9.1. Quyền lợi người lao động khi được doanh nghiệp cử đi học nâng cao trình độ

Trong quá trình làm việc, để nâng cao trình độ, tay nghề, người sử dụng lao động có thể cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài. Khi đó, các bên phải ký hợp đồng đào tạo nghề và giao cho mỗi bên giữ 01 bản theo khoản 1 Điều 62 Bộ luật Lao động năm 2019.

Hợp đồng đào tạo nghề do các bên tự thỏa thuận nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:

+ Nghề đào tạo;

+ Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

+ Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

+ Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

+ Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

+ Trách nhiệm của người lao động.

Với việc ký hợp đồng đào tạo, người lao động sẽ được cử đi học để nâng cao tay nghề trên kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Khi đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động sẽ được người sử dụng lao động chi trả các khoản sau:

+ Chi phí cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học trong thời gian học;

+ Tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học;

+ Chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo (nếu người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài).”

Như vậy, có thể thấy, người lao động khi được cử đi học nghề vừa có thể nâng cao tay nghề không mất chi phí mà còn được hưởng nhiều quyền lợi nêu trên.

 

9.2. Vi phạm hợp đồng đào tạo nghề, người lao động phải bồi thường thế nào?

Người lao động sau khi được đào tạo phải làm việc cho người lao động theo đúng thời gian đã cam kết trong hợp đồng đào tạo. Sau đó, không thiếu trường hợp người lao động tự ý bỏ việc, khiến cho các doanh nghiệp không những bị khủng hoảng về nhân sự mà còn bị thiệt hại do mất kinh phí đào tạo.

Trong trường hợp này người lao động có thể sẽ phải hoàn trả chi phí đào tạo nghề cho người sử dụng lao động.

Do hợp đồng đào tạo nghề là sự thỏa thuận của các bên nên nếu trong hợp đồng đã nêu rõ trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo thì việc trả lại chi phí sẽ thực hiện theo thỏa thuận. Nếu có quy định về miễn trách nhiệm bồi thường chi phí đào tạo thì người lao động thuộc trường hợp đó sẽ không phải trả lại chi phí này.

Nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động không thỏa thuận một cách rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả chi phí đào thì việc hoàn trả chi phí được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Bộ luật lao động năm 2019 không đặt ra trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 61 Luật Giáo dục và nghề nghiệp năm 2014 lại quy định:

"Người tốt nghiệp các khoá đào tạo do người sử dụng lao động cấp học bổng, chi phí đào tạo phải làm việc cho người sử dụng lao động theo thời hạn đã cam kết trong hợp đồng đào tạo; trường hợp không thực hiện đúng cam kết thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.”

Theo đó, người lao động vẫn có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động nếu không làm việc theo đúng thời gian đã cam kết.

Trường hợp 2: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động năm 2019, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

+ Không được trợ cấp thôi việc;

+ Phải bồi thường nửa tháng tiền lương và một khoản tiền tương ứng với những ngày không báo trước;

+ Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo.

Do đó, trong trường hợp này, người lao động cũng phải bồi thường chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.

Như vậy, Người lao động được cử đi học chấm dứt hợp đồng lao động dù đúng luật hay trái luật sẽ phải có trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.

Bởi vậy, để tránh tranh chấp xảy ra sau này, các bên khi ký hợp đồng đào tạo nghề cần thỏa thuận rõ các điều kiện phải hoàn trả chi phí đào tạo và trường hợp được miễn trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo.

 

9.3. Có được phạt vi phạm gấp nhiều lần chi phí đào tạo ?

Bên cạnh việc hoàn trả chi phí đào tạo, người lao động có thể còn phải bồi thường thêm khoản tiền do vi phạm hợp đồng nếu trước đó các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm.

Các bên khi ký hợp đồng đào tạp nghề thường thỏa thuận người lao động sau khi được đào tạo phải cam kết làm việc cho người sử dụng lao động trong thời gian nhất định, nếu vi phạm sẽ phải bồi thường gấp đôi, gấp ba, thậm chí gấp nhiều lần chi phí đào tạo nghề.

Việc yêu cầu bồi thường do vi phạm dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên. Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng cho phép các bên tự do thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng. Vậy doanh nghiệp được yêu cầu bồi thường tối đa là bao nhiêu?

Điều 418 Bộ luật Dân sự năm 2015 không đặt ra mức tối đa đối với phạt vi phạm mà sẽ do các bên tự thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Trong khi đó, Bộ luật Lao động cũng không có quy định nào về vấn đề này. Vì vậy, việc áp dụng mức nào sẽ do sự thỏa thuận của các bên.

Như vậy, doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động về việc phạt vi phạm hợp đồng đào tạo nghề gấp nhiều lần chi phí đào tạo cũng không trái pháp luật. Tuy nhiên, nếu có tranh chấp tại Tòa án, với sự xem xét, cân bằng lợi ích giữa các bên thì mức phạt vi phạm được Tòa án áp dụng có thể thấp hơn so với mức các bên thỏa thuận trước đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê