Giá trị hợp đồng bên mình ký là: 1.573.000.000 đồng. Bên chủ đầu tư vì lý do chủ quan gửi công văn cho bên mình về việc hủy hợp đồng. Trong hợp đồng bên mình và chủ đầu tư có ghi rõ việc phạt khi hủy hợp đồng phải bồi thường 30% giá trị hợp đồng. Mình muốn hỏi nếu bên mình kiện chủ đầu tư vì đơn hương hủy hợp đồng thì có khả năng đòi được số tiền buộc chủ đầu tư bồi thường kia không, đồng thời mức bồi thường theo quy định pháp luật là như thế nào ?

Cảm ơn công ty luật Minh Khuê, mong sớm có hồi đáp của quý công ty.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Luật thương mại 2005

2. Nội dung tư vấn:

Việc Hủy bỏ hợp đồng được quy định tại Điều 423 Bộ Luật Dân sự 2015 như sau:

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

"Điều 423. Huỷ bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đú."

Đây là trường hợp một bên đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không cần có sự đồng ý của bên kia. Việc hủy bỏ hợp đồng xảy ra trong những trường hợp bên kia vi phạm là điều kiện hủy bỏ hợp đồng mà 2 bên đã thỏa thuận, do bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc do pháp luật quy định. Trường hợp này bên hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại.Hủy bỏ hợp đồng là cơ sở của việc chấm dứt hợp đồng dân sự đã giao kết (khoản 4 Điều 422 Bộ Luật Dân sự 2015) mặc dù hợp đồng đã có hiệu lực. Khi hợp đồng bị hủy bỏ có nghĩa hợp đồng coi như không tồn tại ngay từ đầu, mặc dù có thể đã được thực hiện một phần.

Điều kiện để một bên hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp này là sự vi phạm hợp đồng của bên kia, nhưng bên hủy bỏ hợp đồng không thể hủy bỏ hợp đồng một cách đương nhiên, mà phải thông báo cho bên kia biết việc hủy bỏ hợp đồng, phải nói rõ nguyên nhân dẫn đến việc hủy bỏ hợp động. Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực kể từ khi giao kết và các bên phải trả lại cho nhau tài sản đã nhận.

Quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng có thể do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Cơ sở chung của các quy định về hủy bỏ hợp đồng là một bên hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ, chậm thực hiện nghĩa vụ, thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ hoặc không có khả năng thực hiễn nghĩa vụ.

Trong trường hợp của bạn, cần phân biệt rõ việc hủy hợp đồng và việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

3 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự

Là trường hợp mà các bên đã thoả thuận với nhau hoặc pháp luật có quy định thì một bên có quyền xóa bỏ hợp đồng và yêu cầu bên còn lại bồi thường thiệt hại. Điều 428 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định:

"Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng."

Hủy bỏ hợp đồng dân sự sẽ được áp dụng khi một bên vi phạm điều kiện mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự được áp dụng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định, tức là không cần phải có sự vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

>> Xem thêm:  Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn thì sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?

Trước tiên bạn cần xem xét kỹ lại hợp đồng giao kết giữa công ty của bạn và chủ đầu tư và văn bản chủ đầu tư gửi cho công ty bạn về việc hủy bỏ hợp đồng giao kết. Trong văn bản mà chủ đầu tư gửi cần nêu rõ nguyên nhân hủy bỏ hợp đồng (nguyên nhân mà chủ đầu tư đưa ra có thể là bên bạn vi phạm một số điều khoản hoặc vi phạm quy định của Pháp luật), nếu trong văn bản này không nêu rõ nguyên nhân, công ty bạn có thể gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư trình bày rõ nguyên nhân hủy bỏ hợp đồng. Theo Pháp Luật Dân sự, trong trường hợp hủy bỏ hợp đồng đúng quy định pháp luật thì bên hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại và bên bị hủy bỏ hợp đồng phải trả lại những gì đã nhận, Hợp đồng bị coi là vô hiệu ngay từ thời điểm giao kết.

Như vậy bạn cần xác định rõ, việc chấm dứt hợp đồng giữa công ty bạn và chủ đầu tư thuộc trường hợp hủy bỏ hợp đồng hay đơn phương chấm dứt hợp đồng để xác định hướng giải quyết. Vì trong hợp đồng giao kết giữa bên bạn và chủ đầu tư đã có điều khoản phạt vi phạm hợp đồng bên nếu là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bên bạn có thể dựa vào điều khoản này để khởi kiện chủ đầu tư để đòi bồi thường.

*Thẩm quyền tiếp nhận đơn khởi kiện trong trường hợp của công ty bạn được quy định tại Điều 30 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

"Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

..."

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

>> Xem thêm:  Thủ tục thanh lý hợp đồng thương mại và cách soạn hợp đồng thương mại

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này."

*Về mức bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên trong giao dịch dân sự được thoả thuận về mức phạt vi phạm; có thể thoả thuận vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

Luật Thương mại 2005 quy định: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 301)… Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm (Điều 302).

Trường hợp của công ty bạn, hợp đồng đã thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây ra hay mức phạt vi phạm hợp đồng? Dựa vào mức thiệt hại thực tế và điều khoản hợp đồng của công ty bạn và chủ đầu tư để đưa ra phán quyết phù hợp.

4.Quyền hủy bỏ hợp đồng?

Căn cứ theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015, Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

+ Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

+ Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

+ Trường hợp khác do luật quy định.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hay quyết định cho về hưu ?

– Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

– Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5 Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng?

Căn cứ điều 427 quy định về hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng, Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 427. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng

1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

4. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.

5. Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email

Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự.

>> Xem thêm:  Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết ?

>> Xem thêm:  Các trường hợp không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Chấm dứt nghĩa vụ khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại

Trả lời:

Điều 382 Bộ luật dân sự 2015

Khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ được thực hiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân là bên có quyền mà cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại thì nghĩa vụ cũng chấm dứt.

Câu hỏi: Chấm dứt nghĩa vụ do được thay thế bằng nghĩa vụ khác?

Trả lời:

1. Trường hợp các bên thỏa thuận thay thế nghĩa vụ ban đầu bằng nghĩa vụ khác thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt.

2. Nghĩa vụ cũng chấm dứt, nếu bên có quyền đã tiếp nhận tài sản hoặc công việc khác thay thế cho tài sản hoặc công việc đã thỏa thuận trước.

3. Trường hợp nghĩa vụ là nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khác gắn liền với nhân thân không thể chuyển cho người khác được thì không được thay thế bằng nghĩa vụ khác.

Câu hỏi: Chấm dứt nghĩa vụ do bù trừ nghĩa vụ?

Trả lời:

1. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Trường hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau thì các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch.

3. Những vật được định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với nghĩa vụ trả tiền.