1.  Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật

Hiện nay theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật tổ chức Quốc hội 2014 có quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.

Hiện nay, pháp luật có quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội  có quyền và trách nhiệm sau:

- Ủy ban thường vụ tiến hành chuẩn bị, triệu tập và chủ tì kỳ họp Quốc hội (Điều 47 Luật tổ chức Quốc hội 2014);

- Có thẩm quyền xây dựng luật, pháp lệnh (căn cứ Điều 48 Luật tổ chức Quốc hội 2014);

- Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh (căn cứ Điều 49 Luật tổ chức Quốc hội 2014);

- Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc giám sát Quốc hội; giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước  và cơ quan khác do Quốc hội thành lập (căn cứ Điều 50 Luật tổ chức Quốc hội);

- Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện đình chỉ, bãi bỏ văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương theo quy định của pháp luật (căn cứ Điều 51 Luật tổ chức Quốc hội 2014);

- Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc chỉ đạo, điều phối hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội theo quy định của pháp luật (căn cứ Điều 52 Luật tổ chức Quốc hội 2014); 

- Ủy ban thường vụ Quốc hội có một số trách nhiệm trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước được quy định tại Điều 53 Luật tổ chức Quốc hội 2014;

-  Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm đối với hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội theo quy định tại Điều 54 Luật tổ chức Quốc hội 2014;

- Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân theo quy định tại Điều 55 Luật tổ chức Quốc hội 2014;

- Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Điều 56 Luật tổ chức Quốc hội 2014);

- Quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp theo quy định tại Điều 57 Luật tổ chức Quốc hội 2014;

-  Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội theo quy định tại Điều 58 Luật tổ chức Quốc hội 2014; Tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định tại Điều 59 Luật tổ chức Quốc hội 2014,....

2. Thẩm quyền phong, giáng và tăng bậc lương chức danh trong Công an nhân dân theo quy định hiện nay

Theo quy định tại Điều 26 Luật công an nhân 2018 có quy định về thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân cụ thể như sau:

- Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. Như vậy, đối với cấp bậc hành tướng theo quy định của pháp luật Chủ tịch nước là người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm này đối với sĩ quan Công an nhân dân.

- Pháp luật quy định, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. Theo quy định hiện nay, Thứ trưởng Bộ Công an có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng, và theo quy định của pháp luật, Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ có quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ công an và có thẩm quyền trong việc quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng và Thượng tướng

- Thẩm quyền của bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Công an trong việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân được quy định cụ thể như sau: Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng, bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ công an quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. Hiên nay, theo quy định tại Điều 21 Luật công an nhân dân 2018 có quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân bao gồm thứ nhất, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ được phân bậc như sau: sĩ quan cấp tường có 4 bậc đại tượng, thượng tướng, trung tướng, thiếu tướng; sĩ quan cấp tá bao gồm đại tá, thượng tá, trung tá, thiếu tá; sĩ quan cấp úy bao gồm đại úy, thượng úy, trung úy, thiếu úy; hạ sĩ quan có thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bao gồm sĩ quan cấp tá (thượng tá, trung tá, thiếu tá); sĩ quan cấp úy (đại úy, thượng úy, trung úy, thiếu úy); hạ sĩ quan (thượng sĩ; trung sĩ; hạ sĩ); hạ sĩ quan, chiến sĩ nghiệp vụ (thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ); chiến sĩ (binh nhất, binh nhì).

- Về quy định thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm trong Công an nhân dân được quy định cụ thể như sau: Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Như vậy, theo quy định trê, người có quyền giáng, tước cấp bậc hàm tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân là Chủ tịch nước; người có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm thượng tá, trung tá, thiếu tá, đại úy, thượng úy thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an.

Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó.

3.Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định cấp bậc hàm cấp tướng ở đơn vị thành lập mới

Hiện nay, theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật tổ chức Quốc hội 2018, sửa đổi, bổ sung 2023 có quy định "Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể vị trí có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng chưa được quy định cụ thể trong Luật này; quy định cấp bậc hàm cấp tướng đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan ở đơn vị thành lập mới nhưng không vượt quá số lượng tối đa vị trí cấp tướng theo quyết định của cấp có thẩm quyền", trước đó, Luật công an nhân dân  chỉ có quy định "Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng chưa được quy định cụ thể trong Luật này."

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay Ủy ban thường vụ Quốc hội tiến hành quy định cụ thể chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng chưa được quy định cụ thể trong Luật Công an nhân dân 2018, và theo quy định tại Luật công an  quy định cấp bậc hàm cấp tướng đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan ở đơn vị thành lập mới nhưng không vượt quá số lượng tối đa vị trí cấp tướng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Từ đây có thể khẳng định, theo quy định tại Luật Công an nhân dân 2018, sửa đổi, bổ sung 2023, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định cấp bậc hàm cấp tướng ở đơn vị thành lập mới.

Trên đây là một số vấn đề có liên quan đến việc Ủy ban thường vụ Quốc hội được quy định cấp bậc hàm cấp tướng ở đơn vị thành lập mới. Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý có liên đến vấn đề Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cấp bậc hàm cấp tướng ở đơn vị thành lập mới, tham khảo bài viết: Ủy ban thường vụ Quốc hội là gì? Quy định về Ủy ban thường vụ Quốc hội?

Mọi thắc mắ về các nội dung pháp lý có liên hệ tổng đài 19006162 hoặc email lienhe@luatminkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng