- 1. Hiểu như thế nào về xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước?
- 2. Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước
- 3. Quy định về phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước
1. Hiểu như thế nào về xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước?
- Về định nghĩa, theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 Nghị định Về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước, có định nghĩa "xác minh tài sản, thu nhập là việc kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai và xem xét, đánh giá, kết luận của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định này về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai và tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm" Như vậy, việc xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan nhà nước là hoạt động kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai và xem xét cũng như đánh giá, kết luận của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định 130/2020/NĐ-CP trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước thuộc đối tượng phải giải trình thu nhập.
- Về tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch, theo quy định tại Điều 16 Nghị định 130/2020/N Đ-CP có nêu ra các tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch như sau:
+ Người có nghĩa vụ kê khai là đối tượng thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.
+ Người có nghĩa vụ kê khai chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 04 năm liền trước đó.
+ Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc một trong các trường hợp sau: Người đang bị điều tra, truy tố, xét xử; Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; Người đang học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên.
2. Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước
Về việc xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước được quy định tại Điều 14 Nghị định 130/2020/NĐ-CP bao gồm một số nội dung sau:
- Căn cứ xây dựng kế hoạch, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 130/2020/NĐ-CP có nêu ra các căn cứ xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước, cụ thể:
+ Dựa trên hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở các ngành, lĩnh vực và địa phương;
+ Các yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng;
+ Định hướng xây dựng kế hoạch xác minh do Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;
+ Khả năng, điều kiện thực hiện các mục tiêu xác minh quy định tại Điều 15 của Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
Từ đây có thể thấy, hiện nay, pháp luật quy định, các căn cứ để triển khai xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ bao gồm: Tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở các ngành, lĩnh vực và địa phương; Các yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng; Định hướng xây dựng kế hoạch xác minh do Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hằng năm; Khả năng, điều kiện thực hiện các mục tiêu xác minh quy định tại Điều 15 của Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
- Về thẩm quyền xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước được xác định là cơ quan thanh tra, cụ thể, tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 130/2020/NĐ-CP có quy định, dựa trên các căn cứ xây dựng kế hoạch, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo cơ quan thanh tra xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; nơi không có cơ quan thanh tra thì chỉ đạo đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ thực hiện.
- Về nội dung của kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước phải có các nội dung sau:
+ Nội dung về mục đích, yêu cầu của kế hoạch xác minh;
+ Trong nội dung kế hoạch cần có số lượng và tên cơ quan, đơn vị được xác minh;
+ Tổng số người được xác minh, số lượng người được xác minh phân bổ theo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc là nội dung phải có trong kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định trong kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước phải bao gồm nội dung về việc tổ chức thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.
3. Quy định về phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước
Sau khi lên kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn, kế hoạch phải được phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh. Cụ thể, tại Điều 15 Nghị định 130/2020/N Đ-CP có quy định về việc phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước như sau:
- Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật phải thực hiện duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm trước ngày 31 tháng 01 hằng năm. Chánh thanh tra tỉnh ủy ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.
- Pháp luật có quy định, kế hoạch xác minh hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính phải bảo đảm tối thiểu bằng 10%.
- Ngoài ra, theo quy định, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tiến hành việc tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn phải được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng có quy định, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên theo quy định hiện nay phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó phải có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trên đây là vấn đề có liên quan đến kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước. Để hiểu hơn về nội dung pháp lý có liên quan đến vấn đề trên, tham khảo bài viết: Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn.
Mọi thắc mắc liên hệ tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng!