1. Tính chất của giám đốc thẩm.

Căn cứ quy định tại Điều 370 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 quy định về tính chất của giám đốc thẩm thì giám đốc thẩm có tính chất sau:

Điều 370. Tính chất của giám đốc thẩm

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

Như vậy, về bản chất giám đốc thẩm không phải là việc giải quyết lại vụ án một lần nữa mà giám đốc thẩm là một thủ tục tố tụng đặc biệt, do người có thẩm quyền kháng nghị với Toà án để Toà án xem xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện ra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án, nhằm đảm bảo cho kết quả của vụ án được chính xác, khách quan, tranh oan sai..

Đối tượng được xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm ở đây là các bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật (chưa được thi hành hoặc đang được thi hành) nhưng phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật trong quá trình xử lý vụ án nhưng vi phạm đó chưa đến mức nghiêm trọng thì vụ án đó sẽ không được kháng nghị để xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

 

2. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Căn cứ quy định tại Điều 371 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 quy định về căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì bản án, quyết định được kháng cáo, kháng nghị dựa trên các căn cứ sau : 

Điều 317. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ:

1. Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;

2. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;

3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

- Về kết luận trong bản án, quyết định của Toà án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án: là quyết định, kếft luận trong bản án không dựa trên sự thật khách quan của vụ án và đã được cơ quan tiến hành tố tụng điều tra làm rõ gây ra thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.

- Về vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án: khi phát hiện ra trong quá trình điều tra phải giám định mà không tiến hành trưng cầu giám định; cơ quan điều tra tron quá trình điều tra đã áp dụng các biện pháp trái pháp luật như ép cung, bức cung, dùng nhục hình; toà án xét xử vụ án không đúng thẩm quyền... Những sự vi phạm nghiêm trọng này làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật.

- Về có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật, trong quá trình áp dụng pháp luật toà án định tội danh sai, quyết định hình phạt sai, tổng hợp hình phạt sai khi bị cáo phạm nhiều tội, toà án quyết định hình phạt cao hơn mức hình phạt được quy định trong điều luật, toà án không quyết định hình phạt bổ sung trong trường hợp bắt buộc phải áp dụng... 
 

3. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Căn cứ quy định tại Điều 373 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 quy định về những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì những người sau đây có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
Điều 373. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

 

4. Trình tự, thủ tục kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

- Bước 1: Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong thủ tục tố tụng, người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp với người có quyền kháng nghị hoặc Tòa án, Viện kiểm sát nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có).

Văn bản thông báo phải có đủ các nội dung sau: Ngày, tháng, năm; Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo; Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị phát hiện có vi phạm pháp luật;Nội dung vi phạm pháp luật được phát hiện; Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị.Văn bản này phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thông báo, nếu cơ quan, tổ chức thông báo thì người đại diện phải ký tên và đóng dấu.

- Bước 2: Khi nhận được thông báo, Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ. Trường hợp trình báo thì các cơ quan này phải lập biên bản.Nếu có chứng cứ, tài liệu và đồ vật thì phải được lập biên bản thu giữ.

- Bước 3: Cơ quan nhận thông báo phải gửi ngay văn bản, chứng cứ, tài liệu, đồ vật hoặc biên bản đến cơ quan có quyền kháng nghị, đồng thời thông báo cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị biết.

- Bước 4: Tòa án, Viện kiểm sát xem xét kháng nghị yêu cầu Tòa án đang lưu giữ, quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án đang quản lý phải chuyển hồ sơ cho Tòa án, Viện kiểm sát đã yêu cầu. Nếu Tòa án và Viện kiểm sát cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý chuyển hồ sơ cho cơ quan nào yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu sau.

- Bước 5: Trường hợp xem xét căn cứ đó là đúng thì người có quyền kháng nghị sẽ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định.
 

5. Về thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

Căn cứ quy định tại Điều 388 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền của hội đồng giám đốc thẩm thì hội đồng giám đốc thẩm có các thẩm quyền sau:  Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật;Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại;Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án;Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

 

6. Nội dung quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa.

- Họ tên các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm.

- Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phiên tòa.

- Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm.

- Tên, tuổi, địa chỉ của người bị kết án và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc thẩm.

- Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

- Quyết định kháng nghị, căn cứ kháng nghị.

- Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị.

- Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật hình sự mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định.

- Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm.

 

7. Cơ quan có thẩm quyền xét xử và ra quyết định giám đốc thẩm

Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.

- Hội đồng toàn thể Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh, cấp huyện nhưng có tính chất phức tạp hoặc đã được Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao xem xét nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua.

- Ủy ban Thẩm phán Tòa quân sự trung ương giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa quân sự cấp quân khu và khu vực.

- Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán.

- Hội đồng toàn thể Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao nhưng có tính chất phức tạp hoặc đã giải quyết nhưng không thống nhất khi biểu quyết.

8. Thẩm quyền thực hiện thủ tục đặc biệt

Hội đồng giám đốc thẩm khi xét lại bản án có một trong các quyền sau:

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật.

3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.

4. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.

5. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

6. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

 

9. Thời hạn kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

Nếu kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Nếu kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án chết mà cần minh oan cho họ.

>> Xem thêm: Sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng hình sự là gì?