1. Chứng chỉ kiểm toán viên được hiểu là gì?

Chỉ khi bạn có bằng chứng chỉ CPA Việt Nam, hay còn được biết đến là chứng chỉ kiểm toán viên, bạn mới được coi là một kiểm toán viên. CPA là viết tắt của Certified Public Accountants, có nghĩa là những kế toán viên công chứng đã được cấp phép. Đơn giản để hiểu, đây là những chuyên gia kế toán và kiểm toán được công nhận bởi các tổ chức nghề nghiệp, cả ở cấp quốc tế lẫn trong nước.

Đối với kế toán viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên là một yếu tố quan trọng. Điều này là cực kỳ cần thiết để doanh nghiệp có thể tin tưởng khi thuê một kế toán viên từ dịch vụ này. Doanh nghiệp đang tìm kiếm sự đảm bảo về năng lực và tính chuyên nghiệp của kế toán, nhằm đảm bảo rằng quyết định thuê kế toán từ ngoại vi này không chỉ mang lại tiện lợi mà còn giúp tiết kiệm chi phí so với việc duy trì kế toán nội bộ.

Những cá nhân sở hữu chứng chỉ nghề kế toán đều có quyền tự do chọn lựa giữa việc hành nghề kế toán độc lập hoặc đăng ký kinh doanh để thành lập một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán hoặc văn phòng kế toán.

Ngược lại, Chứng chỉ hành nghề của kiểm toán viên CPA đóng vai trò quan trọng như một bằng chứng chứng minh khả năng của họ trong lĩnh vực kiểm toán. Chỉ những người có chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam này mới có thể chữ ký trên các tài liệu kiểm toán. Đồng thời, nó cũng là công cụ hỗ trợ Nhà nước trong việc quản lý các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kế toán tại Việt Nam.

Sở hữu chứng chỉ CPA không chỉ là cơ sở để xác định năng lực và phẩm chất của kiểm toán viên, mà còn mở ra cơ hội tham gia vào các công việc như làm sổ sách kế toán, kiểm toán, và cung cấp dịch vụ kế toán. Ngoài ra, chứng chỉ này cũng là chìa khóa để bước vào vị trí Kế toán trưởng và cho những người muốn sở hữu, quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán.

 

2. Điều kiện để được dự thi cấp Chứng chỉ kiểm toán viên

Để tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, người dự thi phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết và ý thức chấp hành pháp luật.

- Bằng tốt nghiệp đại học trở lên: Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng đại học ở các chuyên ngành khác nhưng có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của các môn như Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế chiếm từ 7% trở lên trên tổng số học trình (hoặc tiết học) trong suốt khóa học.

- Thời gian công tác thực tế: Có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán ít nhất 36 tháng tính từ thời điểm quyết định ghi trên văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi. Hoặc có thời gian làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán ít nhất 48 tháng tính từ thời điểm ghi trên văn bằng tốt nghiệp đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.

- Hồ sơ đăng ký đầy đủ: Nộp đầy đủ và đúng mẫu hồ sơ dự thi cùng với lệ phí theo quy định.

- Không thuộc đối tượng cấm: Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 52 trong Luật kế toán.

 

3. Quy định về hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu

Hồ sơ đăng ký dự thi để nhận chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu được quy định chi tiết trong Phụ lục I của Danh mục thủ tục hành chính thay thế, nằm trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, theo Quyết định 286/QĐ-BTC năm 2018.

Người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu đăng ký dự thi với ảnh màu cỡ 3x4, có dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b theo Thông tư 91/2017/TT-BTC (được sửa đổi theo khoản 8 Điều 5 Thông tư 43/2023/TT-BTC).

- Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 theo Thông tư 91/2017/TT-BTC.

- Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu.

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận từ cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú.

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 91/2017/TT-BTC, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng.

+ Đối với bằng tốt nghiệp đại học ở các chuyên ngành khác, nộp kèm theo bảng điểm chứng thực với số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học.

+ Đối với người dự thi có bằng thạc sỹ, tiến sỹ, nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học và chứng thực.

- Ba ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong vòng 6 tháng và hai phong bì có dán tem, ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.

 

4. Nội dung thi cấp Chứng chỉ kiểm toán viên

Chứng chỉ kiểm toán viên đòi hỏi người dự thi vượt qua các kỳ thi với nội dung chi tiết như sau:

- Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên (4 môn thi): 1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; 2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao; 3) Thuế và quản lý thuế nâng cao; 4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

- Người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên (7 môn thi): 1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp; 2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao; 3) Thuế và quản lý thuế nâng cao; 4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao; 5) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao; 6) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao; 7) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

- Người có chứng chỉ kế toán viên (3 môn thi): 1) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao; 2) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao; 3) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

- Nội dung của từng môn thi bao gồm:

+ Phần lý thuyết và

+ Phần ứng dụng vào bài tập tình huống được quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư này. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm soạn thảo, cập nhật, và công khai nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

 

5. Quy định về xử phạt khi kê khai sai thông tin khi thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên

Theo quy định của Điều 36 trong Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm các quy định về hồ sơ dự thi Chứng chỉ kiểm toán viên, các hình phạt sau được áp dụng:

- Cảnh cáo đối với cá nhân thực hiện hành vi kê khai thông tin không đúng thực tế trong hồ sơ dự thi Chứng chỉ kiểm toán viên.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xác nhận không đúng thực tế về các tài liệu trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi Chứng chỉ kiểm toán viên.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, giả mạo, hoặc khai man về bằng cấp, chứng chỉ và các tài liệu khác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi Chứng chỉ kiểm toán viên.

Ngoài ra, hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật liên quan đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này.

Theo quy định đó, cá nhân thực hiện hành vi kê khai thông tin không đúng thực tế trong hồ sơ dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên sẽ bị phạt cảnh cáo.

Bài viết liên quan: Người có chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên của nước ngoài có phải thi để được cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên tại Việt Nam

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!