1. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn điện tử?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về những hành vi bị nghiêm cấm đối với công chức thuế và cả doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa đơn điện tử như sau:
Đối với công chức thuế nghiêm cấm hành vi gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ; có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp và hành vi nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
Đối với doanh nghiệp thì nghiêm cấm các hành vi: thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.
2. Hiểu thế nào về hàng tiêu dùng nội bộ?
Hàng tiêu dùng nội bộ là một khái niệm kinh tế thường được sử dụng để mô tả các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng trong nước, bên trong một quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Điều này có nghĩa là hàng tiêu dùng nội bộ là các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng bởi người dân và doanh nghiệp trong cùng một quốc gia, không qua quá trình nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
Các ví dụ về hàng tiêu dùng nội bộ bao gồm thực phẩm sản xuất trong nước, quần áo được làm tại quốc gia đó, dịch vụ y tế và giáo dục trong nước, và nhiều sản phẩm và dịch vụ khác. Các yếu tố quan trọng trong khái niệm hàng tiêu dùng nội bộ bao gồm:
Sản xuất trong nước: Hàng tiêu dùng nội bộ thường là sản phẩm và dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp trong quốc gia đó.
Tiêu dùng trong nước: Hàng tiêu dùng nội bộ được mua và tiêu dùng bởi người dân trong quốc gia đó.
Không qua quá trình nhập khẩu hoặc xuất khẩu: Hàng tiêu dùng nội bộ thường không được nhập khẩu từ các quốc gia khác hoặc xuất khẩu đến các thị trường nước ngoài.
Khái niệm này có thể được sử dụng trong ngữ cảnh thương mại, chính trị và kinh tế để thảo luận về tự cung cấp, sự độc lập kinh tế và ảnh hưởng của hàng tiêu dùng nội bộ đối với tình hình kinh tế và chính trị của một quốc gia
Trên thực tế, hàng tiêu dùng nội bộ được hiểu là hàng hóa dùng để luân chuyển trong nội bộ đơn vị kinh doanh, như: hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ; hàng hóa xuất vật tư, bán thành phẩm tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh,…
3. Hàng hoá tiêu dùng nội bộ có cần xuất hoá đơn không?
Theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP đối với hàng tiêu dùng nội bộ thì không phải lập hoá đơn, cụ thể: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (kể cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương NLĐ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất); hàng hóa xuất dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa và ghi đầy đủ nội dung theo quy định. Nếu sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế.
Như vậy, nếu hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất thì không phải lập hoá đơn.
Ngược lại, nếu xuất tiêu dùng nội bộ, không tiếp tục sản xuất thì lập hóa đơn nhưng không phải kê khai thuế GTGT. Trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ là hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: Công ty X là doanh nghiệp sản xuất nước ngọt, giá chưa có thuế GTGT của 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 10 nghìn đồng.
- Công ty X xuất ra 100 chai nước ngọt để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty X không phải kê khai, tính thuế GTGT.
- Ngược lại, công ty X xuất ra 100 chai nước ngọt với mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty X phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 100 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 10.000 x 100 = 1.000.000 đồng.
4. Hướng dẫn xuất hóa đơn và hạch toán hàng tiêu dùng nội bộ
Theo Khoản 1, Điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì định dạng dữ liệu và nội dung phải tuân thủ quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, hóa đơn tiêu dùng nội bộ cần đảm bảo các nội dung sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
- Số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá: thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
- Chữ ký người bán, người mua: Với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, hóa đơn cần có chữ ký và dấu (nếu có) của người bán, chữ ký người mua (nếu có).
Doanh nghiệp hạch toán tiêu dùng nội bộ theo quy định tại Thông tư 133 và Thông tư 200 như sau:
Căn cứ vào các quy định nêu trên có thể thấy là khi xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ không phụ vụ cho sản xuất, kinh doanh thì phải xuất hóa đơn. Nhưng không phải tính, nộp thuế GTGT và không tính vào Doanh thu tính thuế TNDN. Theo đó, sẽ không hạch toán doanh thu và hạch toán thuế GTGT, mà hạch toán vào chi phí.
5. Quy định chung khi xử phạt hành chính về hóa đơn
Thứ nhất nguyên tắc xử phạt
Khi vi phạm hành chính về hóa đơn thì pháp luật có nhiều hình thức xử phạt khác nhau, tuy nhiên phải đáp ứng được các nguyên tắc xử phạt. Căn cứ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 quy định cụ thể như sau:
- Tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Chỉ áp dụng hình thức xử phạt đối với tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định 125.
- Xử phạt vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:
+) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;
+) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.
Thứ hai, hình thức xử phạt:
- Các hình thức xử phạt chính với các hành vi vi phạm về hóa đơn bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền. Trong đó:
Phạt Cảnh cáo
Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo theo quy định tại Nghị định này.
Phạt tiền
Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.
Như vậy, bài viết trên đây đã nêu chi tiết về xuất hóa đơn với hành tiêu dùng nội bộ và một vài nội dung có liên quan. Bài viết có thiếu sót hoặc gây nhầm lẫn thì khách hàng có thể gọi 19006162 để được hỗ trợ