1. Hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sinh hoạt phải kê khai từ 01/7/2026

Theo quy định tại điều 52, Khoản 4 của Luật Tài nguyên nước 2023 (chưa có hiệu lực), có các quy định về việc thông báo, đăng ký, và cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước như sau: 

Hộ gia đình thực hiện khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt cá nhân phải tiến hành quá trình kê khai để quản lý. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ khi có quy định khác tại Khoản 3 và Khoản 4 của Điều này. Hết hiệu lực của Luật Tài nguyên nước Số 17/2012/QH13: Luật Tài nguyên nước năm 2012, đã được sửa đổi và bổ sung theo các Luật số 08/2017/QH14 (Luật Thuỷ lợi năm 2017), 35/2018/QH14, và Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (gọi là Luật số 17/2012/QH13), sẽ không còn hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, ngoại trừ những trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 3, và 5 của Điều 86 trong Luật này.

Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt: Việc tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho mục đích sinh hoạt, theo quy định tại điểm b, Khoản 1 của Điều 69 trong Luật này, sẽ được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Kê khai khai thác nước dưới đất của hộ gia đình: Quy định về việc kê khai khai thác nước dưới đất của hộ gia đình, theo Khoản 4 của Điều 52 trong Luật này, sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Do đó, theo quy định mới nhất tại Luật Tài nguyên nước 2023, từ 01/7/2026, hộ gia đình khi khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt cá nhân phải thực hiện quy trình kê khai để quản lý.

 

2. Trình tự thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất

Theo quy định của Điều 38 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, quá trình đăng ký khai thác nước dưới đất hiện đang được thực hiện như sau: 

+ Cơ quan xác nhận đăng ký: Trong trường hợp được quy định tại điểm c, khoản 1 của Điều 17 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất. Đối với trường hợp quy định tại điểm d, khoản 1 của Điều 17 Nghị định 02/2023/NĐ-CP, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan xác nhận đăng ký.

+ Trình tự, thủ tục đăng ký (đối với trường hợp quy định tại điểm c): Dựa vào Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát và lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất cần đăng ký trên địa bàn. Thông báo và phát 02 tờ khai đăng ký (theo Mẫu 35 kèm theo Nghị định 02/2023/NĐ-CP) cho tổ chức, cá nhân để tiến hành kê khai. Trong trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, tổ chức và cá nhân phải đăng ký trước khi xây dựng công trình. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ khai, tổ chức, cá nhân hoàn thành 02 tờ khai và nộp cho cơ quan xác nhận đăng ký hoặc nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ nộp tờ khai cho cơ quan đăng ký. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan xác nhận đăng ký kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi 01 bản cho tổ chức, cá nhân. (

+ Trình tự, thủ tục đăng ký (đối với trường hợp quy định tại điểm d): Tổ chức, cá nhân sử dụng nước dưới đất tự chảy trong mỏ khai thác khoáng sản đăng ký bằng cách gửi 02 tờ khai theo Mẫu 36 (kèm theo Nghị định 02/2023/NĐ-CP) đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan xác nhận đăng ký kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi 01 bản cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, tổ chức, cá nhân phải thông báo và trả tờ khai đã xác nhận cho cơ quan xác nhận đăng ký hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định. Cơ quan xác nhận đăng ký chịu trách nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn và hàng năm trước ngày 15 tháng 12, báo cáo kết quả đăng ký tới Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu cơ quan đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

 

3. Trường hợp hộ gia định không phải kê khai khai thác tài nguyên nước

Tại khoản 3 của Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023, có quy định về tổ chức và cá nhân được miễn khai thác tài nguyên nước, cũng như không phải thực hiện quy trình đăng ký và cấp phép trong các trường hợp sau đây:

+ Khai thác nước cho các mục đích cộng đồng và quốc phòng: Khai thác nước cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, phòng cháy, chữa cháy, phục vụ mục đích quốc phòng và an ninh. Tưới cây và rửa đường phục vụ mục đích công cộng. Trong một số trường hợp, các hoạt động như tưới cây cho các khu vườn cộng đồng, rửa đường trong các khu vực cộng đồng có thể được miễn khai thác tài nguyên nước.

+ Khai thác nước mặt cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: Trong một số trường hợp nông dân hoặc những người nuôi trồng thủy sản với quy mô nhỏ có thể được miễn khai thác tài nguyên nước mặt. Nếu khai thác nước được thực hiện với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ và không gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước và môi trường, có thể không yêu cầu quy trình đăng ký và cấp phép chi tiết.

+ Khai thác nước mặt và nước biển cho mục đích đặc biệt: Khai thác nước mặt quy mô nhỏ để sử dụng cho các mục đích ngoài mục đích tại trường hợp (1), (2), cũng như khai thác nước biển để sản xuất muối. Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động trên biển. Nếu khai thác nước được thực hiện với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ và không gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước và môi trường, có thể không yêu cầu quy trình đăng ký và cấp phép chi tiết.

+ Khai thác nước cho sinh hoạt trong các điều kiện đặc biệt: Khai thác nước cho sinh hoạt tại các khu vực trong thời gian xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sự cố ô nhiễm, dịch bệnh được cấp có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật.

+ Khai thác nước biển và mặt nước cho các mục đích sản xuất và dịch vụ: Khai thác nước biển quy mô nhỏ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền. Sử dụng mặt nước sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ quy mô nhỏ.

+ Tạo không gian thu, trữ nước và dẫn nước: Đào hồ, ao, kênh, mương, rạch quy mô nhỏ để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, và tạo cảnh quan.

+ Hoạt động sử dụng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Hoạt động sử dụng mặt nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi có thể được miễn khai thác trong các trường hợp cụ thể theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

+ Các trường hợp khác sẽ được quy định cụ thể bởi Chính phủ.

Bên cạnh đó, việc miễn khai thác tài nguyên nước hoặc không thực hiện quy trình đăng ký và cấp phép cần phải được kiểm soát và giám sát để đảm bảo rằng các hoạt động không gây hại cho nguồn nước và môi trường. Các cơ quan quản lý tài nguyên nước và môi trường thường có vai trò quan trọng trong việc xác định và giám sát các trường hợp miễn khai thác tài nguyên nước.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý khác cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!