Bảng kê tiền thuê tàu (Hire statement) là thông báo bằng văn bản về tổng số tiền mà người thuê tàu định hạn phải trả cho chủ tàu, thể hiện số ngày thuê tàu phải trả theo thỏa thuận trong hợp đồng, ví dụ: Tiền thuê mỗi kỳ trả trước 30 ngày tính từ thời điểm chủ tàu giao tàu cho người thuê tàu. Khấu trừ có thể thực hiện đối với những khoản mà người thuê tàu đã chi thay mặt chủ tàu như tiền mặt ứng trước cho thuyền trưởng, tiền mua hải đồ cho tàu... và khoảng thời gian không tính vào thời gian thuê tàu, ví dụ: Thời gian ngừng khai thác tàu để sửa chữa theo đề nghị của chủ tàu, lượng dầu tiêu thụ nhiều hơn định mức đã thỏa thuận, thời gian kéo dài do tốc độ tàu giảm... Thông báo đầu tiên và thông báo cuối cùng liệt kê chi tiết số lượng nhiên liệu, nước ngọt... còn lại trên tàu tại thời điểm giao, trả tàu và sau đó được quy ra tiền để quyết toán giữa chủ tàu và người thuê tàu vì khi giao tàu, người thuê tàu coi như đã “mua” số lượng nhiên liệu, nước ngọt... còn lại trên tàu và khi trả tàu người thuê tàu “bán” số nhiên liệu, nước ngọt... còn lại trên tàu cho chủ tàu.

Hầm hàng (Ho) từ viết tắt của “hold”.