1. Tự ý nghỉ việc có bị xử lý kỷ luật sa thải không ?

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề cần tư vấn như sau: Em đang làm công nhân cho công ty Nhật Bản tại Bình Dương em đã ký hợp đồng lao động 1 năm. Ngày 1/ 6 vừa qua do bỏ sót hàng hư qua công đoạn sau, em bị cấp trên khiển trách nặng, do áp lực nên qua ngày hôm sau em nghỉ không phép 1 ngày.
Ngày 4/6 em đi làm lại và cấp trên đã lập biên bản em 2 tờ. 1 là bỏ sót hàng hư qua công đoạn sau, 1 là do em vắng không phép. Ngày 5/6 do em bệnh nên đi viện khám và được bệnh viện làm giấy phép cho nghỉ 3 ngày, tức là đến hết ngày 7/6. Ngày 8/6 em lại tiếp tục khỉ không phép. Công ty em chốt lương vào ngày cuối tháng tức ngày 31/5, ngày 10 mỗi tháng sẽ chuyển lương vào tài khoản nhưng do tháng này ngày nghỉ của công ty lại rơi vào ngày 9/6 và 10/6 nên sẽ chuyển sớm hơn vào ngày 8/6.
Vậy em muốn hỏi luật sư là nếu nghỉ thêm 1 ngày không phép thì có bị sa thải không và nếu bị sa thải em có được nhận đủ lương của tháng trước không, bị sa thải em có thể rút bảo hiểm xã hội mà em đã đóng trong khoảng thời gian 2 tháng làm việc tại công ty không ạ ?
Em xin cám ơn.

Trả lời:

1. Nghỉ việc không phép có bị sa thải không?

Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012, các trường hợp bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải:

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Trong trường hợp của anh, từ ngày 1/6 đến ngày 8/6 anh đã nghỉ 3 ngày không phép nên theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012 nếu trong vòng 30 ngày ( tính từ ngày anh ngày đầu tiên anh nghỉ việc không phép) anh nghỉ 5 ngày không phép thì công ty đủ căn cứ để kỉ luật sa thải anh. Trong trường hợp này, nếu anh có nghỉ không phép một ngày tăng số ngày nghỉ không phép của anh lên 4 ngày thì chưa đủ căn cứ để kỷ luật sa thải anh.

2. Người lao động bị sa thải thì có được hưởng lương những ngày làm việc không ?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải trả đầy đủ lương cho người lao động trong những ngày người lao động làm việc cho dù người lao động bị chấm dứt hợp đồng vì bất kỳ lý do gì. Nên nếu anh bị sa thải thì anh vẫn đươc nhân lương những ngày làm việc.

Tuy nhiên, như anh mô tả anh đã bị lập biên bản do không có sai sót trong công việc, cộng với việc anh thường xuyên nghỉ không phép, công ty anh có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp do người lao động không thường xuyên hoàn thành công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 :

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

3. Bị sa thải có được nhận lại sổ bảo hiểm không ?

Theo khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Theo đó, người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng với người lao động sẽ phải trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, dù người đó bị kỷ luật sa thải.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề cảu bạn.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho công ty ?

2. Bị sa thải, người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Thưa Luật sư, khi người lao động bị sa thải với lý do nghỉ không phép 5 ngày cộng dồn trong tháng thì vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp có phải không ạ? Vậy tại sao người lao động xin nghỉ không báo trước đúng thời hạn (ví dụ hôm nay xin mai nghỉ ) lại không được nhận trợ cấp thất nghiệp?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp..."

Đối với trường hợp sa thải

Điều 36, Bộ luật lao động 2012 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:

"1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

Như vậy, sa thải không phải trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nên người lao động vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Đối với trường hợp vi phạm thời hạn báo trước.

Điều 43, Bộ luật lao động 2012 quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

"1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, vi phạm thời hạn báo trước là việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật nên theo điểm a, khoản 1, điều 43 Luật việc làm 2013 thì thuộc trường hợp không được nhận trợ cấp thất nghiệp. Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Bị công ty sa thải vào dịp cuối năm, nhân viên được hưởng quyền lợi gì?

3. Tư vấn đòi quyền lợi khi bị công ty sa thải trái pháp luật ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em vào làm công ty thép TNHH X từ năm 5/2006 nhưng đến tháng 4/2014 thì em bị công ty cho nghỉ việc không rõ lí do.

Trước đó em vào làm cho công ty và không bị sai phạm nào. Trong thời gian làm việc đó (9 năm) công ty không đăng kí hợp đồng lao động, không đóng bảo hiểm xã hội cho em cũng như các loại bảo hiểm khác, mọi chế độ 9 năm em không có quyền lợi gì hết. Nay em bị công ty cho nghỉ việc không rõ lí do vậy cho em hỏi công ty phải bị xử lý như thế nào thì đúng pháp luật ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: H.T

Tư vấn đòi quyền lợi khi bị công ty sa thải trái pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Bạn vào làm công ty thép TNHH X từ năm 5/2006 như vậy thời điểm đó áp dụng quy định của Bộ luật lao động 1994 sửa đổi năm 2002. Trong đó Điều 32 BLLĐ có quy định;

Điều 32.

Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về việc làm thử, thời gian thử việc, về quyền, nghĩa vụ của hai bên. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao và không được quá 30 ngày đối với lao động khác.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thoả thuận.

Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 7 Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động có quy định:

Điều 7. Người sử dụng lao động và ngườilao động thoả thuận về việc làm thử quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động đượcquy định như sau:

1.Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghềcần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

2.Thời gian thử việc không được quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độtrung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3.Thời gian thử việc không được quá 6 ngày đối với những lao động khác.

4.Hết thời gian thử việc, người sử dụng lao động thông báo kết quả làm thử cho người lao động. Nếu đạt yêu cầu hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động hoặc người lao động không được thông báo mà vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức.

Như vậy, sau khi kết thúc thời gian thử việc mà công ty X không thông báo mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì bạn đương nhiên được làm việc chính thức.

Bạn làm việc từ tháng 5/2006 nhưng đến tháng 4/2014 thì bị công ty cho nghỉ việc mà không có lý do. Như vậy công ty làm như vậy là trái với quy định của pháp luât. Vì căn cứ theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012 có quy định;

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy công ty đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Như vậy bạn có thể làm đơn khiếu nại lên công ty để yêu cầu hủy quyết định chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Nếu không được giải quyết thì bạn có thể kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết. Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật công ty sẽ phải có nghĩa vụ;

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Đối với hành vi công ty không đóng tiền bảo hiểm cho bạn thì công ty sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính tỏng lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;... ... ...

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại lợi nhuận thu được từ việc sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

Như vậy bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp huyện noi công ty X có trụ sở để xử lý hành vi sai phạm này của công ty và đòi lại quyền lợi cho mình./

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trợ cấp thôi việc đối với nhân viên bị sa thải có tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.

4. Kỷ luật sa thải khi bị yêu cầu nghỉ không lương quá nhiều ?

Kính chào Luật Sư! Em muốn nhờ Luật Sư tư vấn giúp về việc của em như sau: Trong 2 tháng làm việc vừa qua (tháng 09 và 10-2015) em có nghỉ không lương tất cả là 13 ngày. Trong tháng 09 là 5 ngày (trong đó có 2 ngày em viết đơn, 1 ngày phải nghỉ do em viết giấy nghỉ phép vào chủ nhật) và em đã nghỉ hết ngày nghỉ trong tháng.
Còn 2 ngày nghỉ còn lại, em chỉ gọi điện xin quản lý nghỉ nhưng không viết đơn. Còn 8 ngày trong tháng 10 thì do người quản lý của em yêu cầu em nghỉ do em mắc lỗi trong làm việc. Lần thứ nhất 3 ngày, lần thứ 2 là 5 ngày. Và bây giờ phòng tổ chức nhân sự nói em nghỉ không lương quá quy định và đưa em ra họp kỷ luật.
Vậy em muốn hỏi luật sư là số ngày nghỉ mà người quản lý của em yêu cầu em nghỉ thì có cộng vào những ngày em nghỉ không lương hay không? Và em có phải chịu trách nhiệm về việc này không ạ? Khi họp kỷ luật em có được phép biện hộ và nói rõ lý do vì sao trong 1 tháng mà em lại nghỉ không lương đến 08 ngày không?
Em mong Luật Sư tư vấn giúp em! Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: O.L

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động: 1900.6162.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê, về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

Về những ngày nghỉ mà người quản lý yêu cầu bạn nghỉ, đây được coi là những ngày bạn bị tạm đình chỉ công việc do mắc lỗi trong quá trình lao động, và số ngày này sẽ không tính vào số ngày nghỉ không lương, căn cứ vào quy định tại Bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc."

Có thể thấy, trong những ngày này, bạn vẫn được hưởng 50% lương nếu bị xử lý kỷ luật, và hưởng 100% lương nếu không bị xử lý kỷ luật. Bên cạnh đó, Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giớ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động cũng quy định:

"Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm...

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc..."

Vì vậy, những ngày bạn nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc không những vẫn được hưởng lương mà còn vẫn được coi là ngày làm việc như bình thường, không thể tính là ngày nghỉ không lương để xét xứ lý kỷ luật vì nghỉ quá nhiều. Đồng thời, bạn cũng không phải chịu trách nhiệm về những ngày nghỉ này, nếu như quyết định tạm đình chỉ trước đây là quyết định đơn phương của người quản lý của bạn thì người này sẽ phải chịu trách nhiệm.

Về việc bạn có được phép biện hộ về việc nghỉ quá nhiều của mình hay không, Bộ luật lao động 2012 cũng quy định rõ:

"Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:...

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;..."

Căn cứ vào đó có thể thấy, bạn hoàn toàn có quyền tự biện hộ cho mình vào buổi hợp kỷ luật sắp tới để bản thân không bị xử lý kỷ luật nhầm.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đơn khởi kiện người sử dụng lao động sa thải trái pháp luật thì gửi cho cơ quan nào?