1. Tự ý nghỉ việc có bị xử lý kỷ luật sa thải không ?

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề cần tư vấn như sau: Em đang làm công nhân cho công ty Nhật Bản tại Bình Dương em đã ký hợp đồng lao động 1 năm. Ngày 1/ 6 vừa qua do bỏ sót hàng hư qua công đoạn sau, em bị cấp trên khiển trách nặng, do áp lực nên qua ngày hôm sau em nghỉ không phép 1 ngày.
Ngày 4/6 em đi làm lại và cấp trên đã lập biên bản em 2 tờ. 1 là bỏ sót hàng hư qua công đoạn sau, 1 là do em vắng không phép. Ngày 5/6 do em bệnh nên đi viện khám và được bệnh viện làm giấy phép cho nghỉ 3 ngày, tức là đến hết ngày 7/6. Ngày 8/6 em lại tiếp tục khỉ không phép. Công ty em chốt lương vào ngày cuối tháng tức ngày 31/5, ngày 10 mỗi tháng sẽ chuyển lương vào tài khoản nhưng do tháng này ngày nghỉ của công ty lại rơi vào ngày 9/6 và 10/6 nên sẽ chuyển sớm hơn vào ngày 8/6.
Vậy em muốn hỏi luật sư là nếu nghỉ thêm 1 ngày không phép thì có bị sa thải không và nếu bị sa thải em có được nhận đủ lương của tháng trước không, bị sa thải em có thể rút bảo hiểm xã hội mà em đã đóng trong khoảng thời gian 2 tháng làm việc tại công ty không ạ ?
Em xin cám ơn.

Trả lời:

1. Nghỉ việc không phép có bị sa thải không?

Theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019

"Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Trong trường hợp của anh, từ ngày 1/6 đến ngày 8/6 anh đã nghỉ 3 ngày không phép nên theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2019 nếu trong vòng 30 ngày ( tính từ ngày anh ngày đầu tiên anh nghỉ việc không phép) anh nghỉ 5 ngày không phép thì công ty đủ căn cứ để kỉ luật sa thải anh. Trong trường hợp này, nếu anh có nghỉ không phép một ngày tăng số ngày nghỉ không phép của anh lên 4 ngày thì chưa đủ căn cứ để kỷ luật sa thải anh.

2. Người lao động bị sa thải thì có được hưởng lương những ngày làm việc không ?

Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người."

Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải trả đầy đủ lương cho người lao động trong những ngày người lao động làm việc cho dù người lao động bị chấm dứt hợp đồng vì bất kỳ lý do gì. Nên nếu anh bị sa thải thì anh vẫn đươc nhân lương những ngày làm việc.

Tuy nhiên, như anh mô tả anh đã bị lập biên bản do không có sai sót trong công việc, cộng với việc anh thường xuyên nghỉ không phép, công ty anh có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp do người lao động không thường xuyên hoàn thành công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động."

3. Bị sa thải có được nhận lại sổ bảo hiểm không ?

Theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Theo đó, người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng với người lao động sẽ phải trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, dù người đó bị kỷ luật sa thải.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề cảu bạn.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sa thải người lao động nghỉ ốm không báo trước có được không ?

2. Bị sa thải, người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Thưa Luật sư, khi người lao động bị sa thải với lý do nghỉ không phép 5 ngày cộng dồn trong tháng thì vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp có phải không ạ? Vậy tại sao người lao động xin nghỉ không báo trước đúng thời hạn (ví dụ hôm nay xin mai nghỉ ) lại không được nhận trợ cấp thất nghiệp?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội, gọi:1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp..."

Đối với trường hợp sa thải

Điều 34, Bộ luật lao động 2019 quy địnhcác trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc."

Như vậy, sa thải không phải trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nên người lao động vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Đối với trường hợp vi phạm thời hạn báo trước.

Điều 40, Bộ luật lao động 2019 quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, vi phạm thời hạn báo trước là việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật nên theo điểm a, khoản 1, điều 43 Luật việc làm 2013 thì thuộc trường hợp không được nhận trợ cấp thất nghiệp. Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Sa thải nhân viên đang mang thai thì bị xử lý như thế nào ?

3. Tư vấn đòi quyền lợi khi bị công ty sa thải trái pháp luật ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em vào làm công ty thép TNHH X từ năm 5/2020 nhưng đến tháng 4/2024 thì em bị công ty cho nghỉ việc không rõ lí do.

Trước đó em vào làm cho công ty và không bị sai phạm nào. Trong thời gian làm việc đó (9 năm) công ty không đăng kí hợp đồng lao động, không đóng bảo hiểm xã hội cho em cũng như các loại bảo hiểm khác, mọi chế độ 9 năm em không có quyền lợi gì hết. Nay em bị công ty cho nghỉ việc không rõ lí do vậy cho em hỏi công ty phải bị xử lý như thế nào thì đúng pháp luật ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: H.T

Tư vấn đòi quyền lợi khi bị công ty sa thải trái pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 24. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Như vậy, sau khi kết thúc thời gian thử việc mà công ty X không thông báo mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì bạn đương nhiên được làm việc chính thức.

Bạn làm việc từ tháng 5/2020 nhưng đến tháng 4/2024 thì bị công ty cho nghỉ việc mà không có lý do. Như vậy công ty làm như vậy là trái với quy định của pháp luât. Vì căn cứ theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2019 có quy định:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy công ty đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Như vậy bạn có thể làm đơn khiếu nại lên công ty để yêu cầu hủy quyết định chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Nếu không được giải quyết thì bạn có thể kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết. Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật công ty sẽ phải có nghĩa vụ tại Điều 41 BLLĐ 2019

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Đối với hành vi công ty không đóng tiền bảo hiểm cho bạn thì công ty sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 38. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;
c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như vậy bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp huyện noi công ty X có trụ sở để xử lý hành vi sai phạm này của công ty và đòi lại quyền lợi cho mình./

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người lao động bị sa thải thì được nhận những trợ cấp gì?

4. Kỷ luật sa thải khi bị yêu cầu nghỉ không lương quá nhiều ?

Kính chào Luật Sư! Em muốn nhờ Luật Sư tư vấn giúp về việc của em như sau: Trong 2 tháng làm việc vừa qua (tháng 09 và 10-2015) em có nghỉ không lương tất cả là 13 ngày. Trong tháng 09 là 5 ngày (trong đó có 2 ngày em viết đơn, 1 ngày phải nghỉ do em viết giấy nghỉ phép vào chủ nhật) và em đã nghỉ hết ngày nghỉ trong tháng.
Còn 2 ngày nghỉ còn lại, em chỉ gọi điện xin quản lý nghỉ nhưng không viết đơn. Còn 8 ngày trong tháng 10 thì do người quản lý của em yêu cầu em nghỉ do em mắc lỗi trong làm việc. Lần thứ nhất 3 ngày, lần thứ 2 là 5 ngày. Và bây giờ phòng tổ chức nhân sự nói em nghỉ không lương quá quy định và đưa em ra họp kỷ luật.
Vậy em muốn hỏi luật sư là số ngày nghỉ mà người quản lý của em yêu cầu em nghỉ thì có cộng vào những ngày em nghỉ không lương hay không? Và em có phải chịu trách nhiệm về việc này không ạ? Khi họp kỷ luật em có được phép biện hộ và nói rõ lý do vì sao trong 1 tháng mà em lại nghỉ không lương đến 08 ngày không?
Em mong Luật Sư tư vấn giúp em! Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: O.L

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động: 1900.6162.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê, về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

Về những ngày nghỉ mà người quản lý yêu cầu bạn nghỉ, đây được coi là những ngày bạn bị tạm đình chỉ công việc do mắc lỗi trong quá trình lao động, và số ngày này sẽ không tính vào số ngày nghỉ không lương, căn cứ vào quy định tại Bộ luật lao động 2019 như sau

Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Có thể thấy, trong những ngày này, bạn vẫn được hưởng 50% lương nếu bị xử lý kỷ luật, và hưởng 100% lương nếu không bị xử lý kỷ luật. Bên cạnh đó, Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giớ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động cũng quy định:

"Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm...

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc..."

Vì vậy, những ngày bạn nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc không những vẫn được hưởng lương mà còn vẫn được coi là ngày làm việc như bình thường, không thể tính là ngày nghỉ không lương để xét xứ lý kỷ luật vì nghỉ quá nhiều. Đồng thời, bạn cũng không phải chịu trách nhiệm về những ngày nghỉ này, nếu như quyết định tạm đình chỉ trước đây là quyết định đơn phương của người quản lý của bạn thì người này sẽ phải chịu trách nhiệm.

Về việc bạn có được phép biện hộ về việc nghỉ quá nhiều của mình hay không, Bộ luật lao động 2019 cũng quy định

Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.

Căn cứ vào đó có thể thấy, bạn hoàn toàn có quyền tự biện hộ cho mình vào buổi hợp kỷ luật sắp tới để bản thân không bị xử lý kỷ luật nhầm.

5. Quyền lợi được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Thưa luật sư! Tôi sinh 20-9-1962, tham gia công tác và đóng BHXH liên tục từ tháng 7-1980 đến nay. Tôi làm việc tại công ty cổ phần có 51% vốn nhà nước; thời gian làm việc từ tháng 02 năm 1994 đến nay và vẫn đang tiếp tục làm việc. Tôi đang hưởng ngạch kỹ sư cơ khí bậc 8/8; hệ số lương 2,17. Do điều kiện công việc, tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động và sau đó sẽ làm thủ tục về hưu trước tuổi. Tôi mong muốn được các luật sư tư vấn cho tôi: 1- Tuần tự các bước phải làm như thế nào? 2- Các quyền lợi tôi sẽ được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động? 3- Các quyền lợi tôi sẽ được hưởng khi chuyển sang chế độ nghỉ hưu? Xin chân thành cảm ơn! Ngày 19 tháng 7 năm 2016

Thứ nhất, liên quan đến thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp này, nếu hợp đồng của anh chưa hết hạn nhưng anh không muốn tiếp tục làm việc tại công ty nữa, nếu hợp đồng của anh là hợp đồng không xác định thời hạn, anh chỉ cần báo trước 45 ngày, còn nếu như hợp đồng xác định thời hạn, anh sẽ phải báo trước 30 ngày và đưa ra một trong các lý do theo quy định tại điều 35 Bộ luật lao động 2019

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Thứ hai, Trong trường hợp này, nếu anh chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 48 Bộ luật lao động 2019

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

.

Thứ ba, Quyền lợi khi về hưu.

Nếu như bạn chưa đủ tuổi về hưu, sẽ có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội của mình. Nếu đã đóng đủ 20 năm sẽ đủ điều kiện được hưởng lương hưu,

Nhưng nếu như anh về hưu trước tuổi, anh sẽ bị trừ.

"Điều 56 - Luật bảo hiểm xã hội 2014. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%."

Nếu như anh đã đủ mức hưởng 75%, số năm đóng bảo hiểm dư ra sẽ được chi trả trợ cấp một lần theo quy định tại điều 58 luật bảo hiểm xa hội 2015.

"Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội".

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyết định kỷ luật buộc thôi việc, yêu cầu bồi thường chi phí đào tạo là đúng hay sai ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các trường hợp nghỉ việc không cần báo trước, không phải bồi thường?

Trả lời:

Từ năm 2021, Bộ Luật Lao động quy định nếu thuộc một trong các trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019, người lao động không phải báo trước khi nghỉ việc, như sau: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận; Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn; Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc khi có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi; Đủ tuổi nghỉ hưu; Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực về công việc, địa điểm, điều kiện, thời giờ, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp… làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động; Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Câu hỏi: Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

Trả lời:

Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động - Bộ luật lao động 2019 quy định:

1. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

2. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.

Câu hỏi: Khi nào công ty được sa thải người lao động?

Trả lời:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.