- 1. Công ty yêu cầu đơn nghỉ việc với lý do sa thải có phạm luật?
- 2. Công ty buộc sa thải vì lý do nghỉ không phép là đúng hay sai?
- 3. Nên làm gì khi người sử dụng lao động sa thải trái pháp luật?
- 4. Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị sa thải không?
- 5. Sau khi nghỉ việc tìm được việc thì bảo hiểm thất nghiệp có được bảo lưu không?
1. Công ty yêu cầu đơn nghỉ việc với lý do sa thải có phạm luật?
Đến ngày nhận lương em mới biết mình bị trừ nửa tháng luơng bồi thường cho công ty. Em gửi đơn đến ban quản lý các công ty của KCN. Thì phía công ty trả lời do em nghỉ mấy ngày không xin phép nên công ty căn cứ vào điều 126 sa thải em. Về vấn đề trừ lương thì công ty nói đơn em ký tên là đơn xin nghỉ việc nên căn cứ vào đơn là căn cứ điều 43 bắt buộc em bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương.
Thưa luật sư công ty em xử lý vậy có đúng luật chưa ạ ? Sao công nhân bị sa thải mà công ty không đưa đơn sa thải mà lại đưa đơn xin nghỉ việc mà lý do thì sa thải. Kính thưa luật sư như vậy em có còn được kiện công ty ra tòa không ạ vì em đang băn khoăn đơn thì để xin nghỉ việc mà lý do lại để sa thải .
Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn quy định sa thải người lao động, gọi:1900.6162
Trả lời:
- Thứ nhất, đối với việc sa thải của công ty.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019 thì việc công ty sa thải bạn là đúng với quy định của pháp luật.
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải ...
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
- Thứ hai, đối với đơn xin nghỉ việc và vấn đề khởi kiện.
Với trường hợp công ty sa thải bạn thì phía công ty phải có quyết định sa thải đối với bạn mà bạn không phải làm đơn xin nghỉ việc. Nhưng phía công ty lại không có quyết định sa thải mà đơn xin nghỉ việc ở đây là do bạn ký nên công ty lấy đó là căn cứ buộc bạn bồi thường là không trái với quy định Bộ luật lao động năm 2019. Còn lại, về vấn đề khởi kiện thì ở đây bạn không có căn cứ đề khởi kiện công ty do bản chất của đơn xin nghỉ việc là xuất phát từ ý chí của người lao động mà đơn lại do bạn ký, điều này chứng minh cho việc bạn chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với công ty (chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 Bộ luật lao động năm 2019).
- Thứ ba, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.
Đối với trường hợp bạn muốn kiện công ty ra tòa thì bạn có thể lựa chọn một trong hai thủ tục sau:
Phương án 1: Yêu cầu Hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp theo trình tự, thủ tục tại Điều 188 Bộ luật lao động năm 2019. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 6 Điều 188 Bộ luật lao động năm 2019 mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.
Phương án 2: Bạn khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không thông qua hòa giải viên lao động.
Đối với hai phương án này bạn cần chú ý đến thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau: “Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm” (Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019).
>> Xem thêm: Điều kiện sa thải người lao động, cách sa thải lao động hợp pháp?
2. Công ty buộc sa thải vì lý do nghỉ không phép là đúng hay sai?
Luật sư trả lời:
Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:
Bạn nêu rằng bạn nghỉ không phép ở công ty 2 ngày trong tháng 2 và nghỉ 3 ngày có phép, 3 ngày không phép trong tháng 3, sau đó bạn có đến để nhận lương và công ty không có trả cho bạn. Vì bạn nghỉ quá số ngày buộc bạn phải bị sa thải, và yêu cầu đên bù.
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
Điều 129. Bồi thường thiệt hại
1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Nếu công ty bạn chấm dứt hợp đồng với bạn mà không có lý do chính đáng hoặc không đảm bảo nôi dung luật định công ty có trách nhiệm sau:
Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
>> Xem thêm: Trách nhiệm bồi thường khi sa thải người lao động trái quy định?
3. Nên làm gì khi người sử dụng lao động sa thải trái pháp luật?
>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động gọi: 1900.6162
Trả lời:
Khoản 3 điều 137 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp không được sa thải lao động nữ :
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân undefinedcấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
Điều 125 Bộ luật lao động 2019 Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải quy định như sau:
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Trong tường hợp của bạn , do bạn không nêu rõ lý do công ty sa thải bạn là gì , nên chúng tôi xin được chia ra 2 trường hợ như sau :
Thứ nhất, bạn là lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà công ty sa thải bạn vì lý do này là trái với quy định của pháp luật theo khoản 3 điều 137 BLLĐ , công ty phải nhận bạn lại làm việc , bồi thường và trả lương cho bạn cả trong những ngày bạn nghỉ.
Thứ hai, tuy bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nhưng lại có những hành vi vi phạm nghiêm trọng nội quy công ty hoặc có 1 trong số các hành ví trộm cắp , tham ô, đánh bạc ... thì công ty có quyền sa thải bạn theo khoản 1 điều 125 BLLĐ năm 2019 .
>> Xem thêm: Nghỉ quá 5 ngày liên tiếp không phép và bị công ty sa thải và không trả lương thì có đúng luật?
4. Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị sa thải không?
Vậy cho em hỏi:
1. Em bị sa thải như vậy thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
2. Nếu sau khi nghỉ. Em tìm được việc và tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm thì bảo hiểm thất nghiệp có được bảo lưu không ạ.
Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp..."
Trường hợp của bạn là chấm dứt hợp đồng do bị xử lý kỉ luật sa thải, mà sa thải không phải trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên bạn vẫn được nhận trợ cấp thất nghiệp.
5. Sau khi nghỉ việc tìm được việc thì bảo hiểm thất nghiệp có được bảo lưu không?
Theo quy định tại Điều 48 Luật lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó khi bạn nghỉ việc ở công ty cũ thì, công ty sẽ có trách nhiệm trả lạ sổ bảo hiểm cho bạn.
Căn cứ điều 45 Luật việc làm 2013:
"Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức".
Theo đó, khi bạn có việc làm mới mà chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty cũ sẽ được bảo lưu, sau này xin hưởng sẽ tính toàn bộ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.