1. Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------------------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Địa danh, ngày tháng năm

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi:..............................................................................................

Chúng tôi là:

Họ và tên:.........................................................................................................

Sinh ngày:..........tháng...........năm.......................................................................

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số:.........................................cấp ngày..........................tại........

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................

Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................

Nghề nghiệp:....................................................................................................

Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc:......................................................................

Thu nhập hàng tháng (lương, thu nhập khác.........):.............................................

………………………………………………………………………………………

Họ và tên:........................ ..............................................................................

Sinh ngày:..........tháng...........năm......................................................................

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số:................................cấp ngày...................tại.......................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................

Chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................

Nghề nghiệp:....................................................................................................

Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc:......................................................................

Thu nhập hàng tháng (lương, thu nhập khác.........):..............................................

......................................................................................................................

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ………..công nhận thuận tình ly hôn, lý do:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

Yêu cầu Toà án công nhận sự tự nguyện thoả thuận của chúng tôi:

  • Về con chung:...................................................................................
  1. Họ và tên:.............................. sinh ngày...........tháng...........năm............

......................................................................................................................

......................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

  • Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

......................................................................................................................

......................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

  • Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

  • Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

BÊN A

(Ký tên và đóng dấu)

BÊN B

(Ký tên và đóng dấu)

2. Tư vấn cách viết đơn thuận tình ly hôn?

Thưa luật sư, vợ chồng tôi kết hôn từ ngày 26/03/2012 đến năm 2013 do bất đồng quan điểm và chồng tôi có người khác nên chúng tôi không ở chung đã 2 năm nay. Hiện nay, vợ chồng tôi đã thống nhất thuận tình ly hôn. Chúng tôi có một đứa con và thỏa thuận sẽ do tôi nuôi. Về phần tài sản chung, chúng tôi có một số tài sản đã thỏa thuận phân chia.

Tuy nhiên, còn có căn nhà cho ba chồng tôi cho hai vợ chồng tôi trong thời kỳ hôn nhân đứng tên chồng tôi, nay ly hôn nhưng chúng tôi không thể bán căn nhà này do không muốn ba chồng tôi buồn. Vậy tôi có thể ghi trong đơn ly hôn là tài sản chung có từ 04/2012 đến tháng 06/2015 muốn được mua bán chuyển nhượng, cho tặng phải có sự đồng ý của cả hai để đảm bảo quyền lợi của tôi và con tôi được không? Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: M.T

Thuận tình ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đối với tài sản chung của vợ chồng là bất động sản có giá trị lớn như nhà, quyền sử dụng đất... thì trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả hai vợ chồng. Trong trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận chỉ đứng tên một người thì đó vẫn là tài sản chung của vợ, chồng và theo quy định tại khoản 2 Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015 thì vợ, chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó.

Như vậy, căn nhà mà bố chồng bạn cho hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân đó sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng bạn mặc dù chỉ có chồng bạn đứng tên chủ sở hữu (trừ trường hợp chồng bạn đưa ra được những bằng chứng, giấy tờ, tài liệu chứng minh đó là tài sản riêng của chồng bạn được bố chồng tặng cho riêng hoặc bạn và chồng bạn có thỏa thuận được đây là tài sản riêng của chồng bạn trong văn bản thỏa thuận của hai vợ chồng). Theo đó, cả bạn và chồng đều có quyền ngang nhau trong việc định đoạt tài sản là căn nhà.

Bên cạnh đó, pháp luật dân sự nói chung và luật hôn nhân gia đình nói riêng đều tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự, miễn sao sự thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật và vi phạm điều cấm xã hội, nên việc vợ, chồng bạn thuận tình ly hôn và tự thỏa thuận về các vấn đề như quyền nuôi dưỡng con cái, phân chia tài sản chung... hoàn toàn có thể được pháp luật thừa nhận.

Trong trường hợp bạn và chồng không muốn bán căn nhà mà chỉ muốn thỏa thuận việc mua bán, chuyển nhượng, cho tặng phải có sự đồng ý của cả hai để đảm bảo quyền lợi cho bạn và con của bạn thì tại mục tài sản chung trong đơn ly hôn, bạn có thể ghi cụ thể việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho căn nhà phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

Ngoài ra, đối với tài sản là căn nhà, bạn cũng có thể ghi là tự thỏa thuận. Sau đó bạn và chồng sẽ đến văn phòng công chứng và lập một bản hợp đồng ghi rõ sự thỏa thuận của cả hai trong việc chuyển quyền sở hữu (góp vốn, chuyển nhượng, tặng cho) căn nhà thuộc sở hữu chung.

>> Tham khảo thêm nội dung: Thời gian giải quyết vụ án thuận tình ly hôn là bao lâu?

3. Thủ tục thuận tình ly hôn nhanh chóng nhất?

Thưa Luật sư, tôi sinh năm 1990 ở Hà Đông, Hà Nội. Chồng tôi sinh năm 1987 ở Phúc Thọ, Hà Nội. Tôi và chồng lấy nhau từ tháng 03 năm 2011 rồi về Phúc Thọ quê chồng ở. Tôi sinh đôi hai bé gái ngày 16/08/2015. Từ đó 3 mẹ con tôi ở nhờ nhà mẹ đẻ ở Hà Đông.

Trong quá trình chung sống 2 vợ chồng cũng không có mâu thuẫn nào nghiêm trọng, nhưng chúng tôi cảm thấy không hạnh phúc. Chồng không lo được cho vợ con nên chúng tôi thuận tình đưa ra quyết định ly hôn cho đối phương đi tìm hạnh phúc mới. Vậy luật sư có thể giúp tôi làm thủ tục ly hôn nhanh chóng được không? Xin cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Phương Chi

Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thuận tình ly hôn là việc cả vợ và chồng cùng yêu cầu chấm dứt hôn nhân, thể hiện bằng đơn thuận tình ly hôn của vợ chồng. Thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Đơn xin thuận tình ly hôn là văn bản xác nhận chính thưc ý chí và yêu cầu của cả hai vợ chồng theo Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, và là cơ sở để Tòa án thụ lý theo thủ tục việc dân sự theo Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm những giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của vợ, chồng (Bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực);

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn: Theo Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở."

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Nếu hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến, Viện Kiểm sát cũng không phản đối thỏa thuận đó thì Tòa án quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không mở phiên Tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản.

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con.

- Sự thỏa thuận của hai vợ chồng trong từng trường hợp cụ thể này là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho Tòa biên lai tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, Tòa án hòa giải không thành mà xét thấy các bên thực sự thuận tình và tự nguyện ly hôn, đồng thời đã thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận những thỏa thuận đó; nếu không thỏa thuận hoặc thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con thì Tòa án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

>> Xem thêm: Tư vấn và hướng dẫn viết đơn thuận tình ly hôn?

4. Thủ tục giải quyết thuận tình ly hôn vắng mặt

Thưa luật sư! Tôi và chồng thuận tình ly hôn. Nhưng vì chồng bỏ đi nơi khác (trong nước) từ tháng 04/2017 đến nay không về, tôi có trao đổi và chồng đồng ý ký đơn ly hôn nhưng không về. Một mình tôi đi nộp đơn thì toà không nhận đơn và yêu cầu phải có chồng về cùng ra toà. Vậy giờ tôi phải làm thế nào? Tôi muốn ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương đều không được?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp tôi!

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền yêu cầu tòa án cho ly hôn trong trường hợp sau: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo đó, nếu hai bạn thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì hai bạn có thể tiến hành chuẩn bị các giấy tờ sau đây để tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình, đã được nêu ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo thêm.

Trường hợp ly hôn thuận tình các đương sự phải có mặt ở tòa án để giải quyết việc ly hôn, tuy nhiên trong cuộc sống có những lúc bận rộn hoặc có những trường hợp bất khả kháng, khi có lý do chính đáng thì người vợ hoặc chồng có thể xin giải quyết ly hôn vắng mặt và phải có văn bản gửi lên tòa án về việc vắng mặt của mình.

Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

+ Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

+ Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

+ Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

– Ly hôn thuận tình vắng mặt sẽ kéo dài hơn trường hợp ly hôn thông thường, các bước được tiến hành thủ tục ly hôn vắng mặt được thực hiện theo quy định tố tụng theo những thủ tục sau đây:

+ Nộp hồ sơ xin ly hôn. Sau khi nộp hồ sơ khởi kiện hợp lệ và hoàn thành nghĩa vụ án phí, lệ phí theo quy định tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án.

+ Tòa án tiến hành hòa giải và chuẩn bị xét xử: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho nguyên đơn và bị đơn. Tuy nhiên, nếu bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của không tiến hành hoà giải được.

+ Đưa vụ án ra xét xử: Khi vụ án được đưa ra xét xử, bị đơn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp bị đơn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

5. Trao đổi về vướng mắc khi giải quyết việc dân dự “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Việt nam (BLTTDS), việc dân sự là “việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức, yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động” (Điều 361 BLTTDS 2015).

Như vậy, việc dân sự chính là yêu cầu của một bên, hoặc các bên khi đã có sự thỏa thuận thống nhất và chỉ yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận theo nội dụng của yêu cầu đó. Những việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bao gồm cả việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về những điều cần giải quyết trong cuộc hôn nhân thì họ làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho họ được thuận tình ly hôn.

Do đặc trưng của việc dân sự là chỉ có yêu cầu chứ không có tranh chấp, nên BLTTDS không quy định trình tự hòa giải trong phần thủ tục giải quyết việc dân sự, khi đã đủ điều kiện theo luật định, Tòa án có trách nhiệm mở phiên họp xét đơn yêu cầu, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của các đương sự và đó chính là vướng mắc trong giải quyết việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự."

Điều 10 BLTTDS 2015 quy định:

"Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự

Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này."

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Theo các quy định trên, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các Toà án địa phương có sự không thống nhất. Một số Tòa án địa phương khi giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đã tiến hành mở phiên họp xét đơn yêu cầu mà không cần tiến hành thủ tục hòa giải giữa các đương sự, điều này không trái với các quy định tại Chương XXIII BLTTDS (quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự). Lý do Thẩm phán không cần tiến hành hòa giải là trình tự giải quyết việc dân sự không quy định thủ tục hòa giải, hơn nữa việc dân sự chỉ có yêu cầu chứ không có tranh chấp, do vậy Thẩm phán không có lý do để tiến hành hòa giải.

Thế nhưng ở một số địa phương khác, khi giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Thẩm phán đã tiến hành thủ tục hòa giải trước khi mở phiên họp xét đơn yêu cầu, căn cứ để hòa giải là các quy định về trách nhiệm hoà giải của Tòa án theo các điều luật đã trích dẫn ở trên đây, xin nêu một vài ví dụ:

Ví dụ 1: Ngày 09-10-2018, Tòa án Quận M. Thành phố H thụ lý việc dân sự Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo yêu cu của anh Nguyễn Thế Đ và chị Nguyễn Thị Kiều P, ngày 18-11-2018, Thẩm phán thụ lý vụ án tiến hành phiên hòa giải giữa các đương sự về 3 mối quan hệ: quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung vợ chồng, kết quả phiên hòa giải là ngày 18-11-2018, các đương sự làm đơn xin rút yêu cầu về con cái và tài sản, chỉ yêu cầu Tòa công nhận cho họ được thuận tình ly hôn. Và Thẩm phán đã mở phiên họp xét đơn yêu cầu, chấp nhận cho anh Đạo và chị Phương được thuận tình ly hôn.

Ví dụ 2: Ngày 06-11-2011, Tòa án Quận M. Thành phố H thụ lý việc dân sự Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo yêu cầu của chị Hồ Thị Kim C và anh Nguyễn Khắc Q, ngày 15-12-2018 Thẩm phán tiến hành hòa giải nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu, ngày 28-12-2018 Thẩm phán mở phiên họp, xét và chấp nhận yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn của các bên.

Theo chúng tôi, căn cứ để tiến hành hòa giải của Tòa án trong giải quyết các việc dân sự như trên là chưa chính xác, bởi luật quy định đã là việc dân sự thì không có tranh chấp và ngược lại, khi các bên đã thống nhất và có chung yêu cầu thì Thẩm phán không có lý do để hòa giải, còn nếu đã tiến hành hòa giải thì việc dân sự đã trở thành vụ án dân sự. Có Thẩm phán cho rằng cần phải hòa giải để đương sự rút đơn trở về đoàn tụ, nên chăng điều này có thể được tiến hành trong phiên họp xét đơn yêu cầu chứ không nên mở phiên hòa giải riêng như một số Thẩm phấn đã tiến hành, để việc dân sự được hiểu đúng nghĩa như pháp luật quy định.

Từ việc thi hành pháp luật của một số Tòa án địa phương như trên, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần có văn bản hướng dẫn cụ thể để đảm bảo việc thực hiện Luật được dễ dàng, thống nhất.

>> Xem thêm nội dung: Chuyên gia tư vấn tâm lý trực tuyến qua tổng đài điện thoại

6. Luật sư tư vấn thủ tục thuận tình ly hôn và những biểu mẫu cần thiết để ly hôn?

Thưa luật sư, cho em xin hỏi vợ chồng em thuận tình ly hôn thì cần những thủ tục gì? Có thể cho em xin biểu mẫu những giấy tờ cần thiết không ạ? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Để thực hiện việc ly hôn, chị tiến hành các thủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm những giấy tờ đã được nêu chi tiết ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Nếu chị ly hôn đơn phương thì chị phải nộp đơn ly hôn đơn phương tại tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng chị đang cư trú theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy, chị sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị hoặc chồng chị cư trú, làm việc.

Tham khảo ngay: Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình bản mới nhất do tòa án phát hành

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê