1. Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hàng tháng người lao động đều phải trích ra 10,5% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm, khi nghỉ việc người lao động sẽ được nhận các khoản trợ cấp từ việc đã đóng bảo hiểm như: trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm một lần nhưng không phải người lao động nào cũng thực sự hiểu hết quyền lợi của mình, hoặc lại hiểu sai quy định về các khoản trợ cấp này, những lý do này dẫn đến người lao động đã tự mình làm mất quyền lợi của mình.
Tôi nghỉ việc thì được nhận những khoản tiền nào? nhận bao nhiêu, làm sao để nhận? là câu hỏi chung của phần lớn người lao động ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Dựa trên những quy định của pháp luật, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra những lợi ích vật chất (tiền) mà người lao động được nhận khi nghỉ việc căn cứ quy định của Bộ luật lao động năm 2019; Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014Luật Việc làm năm 2013, cụ thể:

Thứ nhất, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc do chính công ty chi trả. Để được hưởng khoản trợ cấp này, người lao động cần đáp ứng điều kiện sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Thứ hai: lãnh trợ cấp thất nghiệp, để được nhận trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần phải đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu 12 tháng và phải chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật đồng thời phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời gian nộp hồ sơ: trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (nếu không nộp hồ sơ trong thời hạn 3 tháng thì sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và phải bảo lưu đến lần sau đủ điều kiện mới nhận được)

Về thời gian hưởng: được tính theo năm đóng bảo hiểm thất nghiệp (đóng từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp 3 tháng, sau đó cứ đóng đủ 12 tháng thì được cộng thêm một tháng trợ cấp và tối đa không quá 12 tháng)

Mức hưởng: bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động.

Về hồ sơ nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm:

1. Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp (tham khảo tại đây: Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất)

2. Sổ bảo hiểm xã hội

3. Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động (có thể nộp bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực)

Nghĩa vụ của người lao động: hàng tháng phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu trường hợp không thông báo thì sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp của tháng không thông báo, thậm chí có thể bị chấm dứt hưởng, tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn: Tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thứ ba: Bảo hiểm xã hội một lần

So với hai khoản trợ cấp trước thì khoản bảo hiểm một lần sẽ được trả chậm hơn, bảo hiểm xã hội một lần được trả cho người lao động kh cái người lao động thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.

Chưa đủ tuổi hưởng lương hưu, sau khi nghỉ việc chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc.

Đóng đủ 20 năm BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu; nhưng ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội:

1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (tải tại đây: Mẫu đơn xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần bản cập nhật mới nhất)

2. . Sổ bảo hiểm xã hội

Mức hưởng:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

2. Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, tôi dự định nghỉ việc tại công ty và chỉ báo trước được 15 ngày thì tôi phải bồi thường cho công ty những gì?
Cảm ơn công ty đã tư vấn!

Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quy định tại Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019. Theo đó, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật lao động. Cụ thể: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn muốn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thì chỉ cần báo trước ít nhất 45 ngày.

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, bạn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty và chỉ cần báo trước ít nhất 45 ngày. Nhưng nếu quý khách không báo trước đủ 45 ngày theo quy định thì quý khách sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ sau:

- Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường nửa tháng tiền lương cho công ty;

- Bồi thưởng 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho công ty vì vi phạm thời hạn báo trước, Cụ thể là báo thiếu 30 ngày.

- Nếu giữa công ty và quý khách có phát sinh việc đào tạo thì căn cứ vào hợp đồng đào tạo để bồi hoàn chi phí đào tạo.

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc

3. Trả lương khi người lao động tự ý nghỉ việc ?

Thưa Luật sư, xin Luật sư cho em hỏi: Em đang làm cho 1 resort. Hợp đồng thử việc 2 tháng. Sau khi thử việc 2 tháng em vẫn làm khoảng 20 ngày nữa thì công ty mới gửi hợp đồng nhưng em không ký và bỏ ngang việc không làm nữa. Công ty ra quyết định sa thải em và không cho em lãnh lương của 20 ngày sau. Như vậy công ty có làm đúng không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lương khi người lao động tự ý nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Bộ luật lao động 2019 quy định:

"Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Như vậy, chúng ta thấy rằng, ngay cả khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì luật cũng không quy định là "không được nhận lương". Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ như quy định trong Điều 43 nêu trên, bao gồm: bồi thường nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ, không được nhận trợ cấp thôi việc, nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước, bồi thường chi phí đào tạo (nếu có).

Vì vậy, người sử dụng lao động vẫn phải trả lương đầy đủ cho người lao động trong những ngày người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, và nếu nợ lương của người lao động thì người sử dụng lao động phải hoàn trả lương đầy đủ cho người lao động. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn quy định pháp luật khi người lao động tự nghỉ việc ?Người lao động tự ý bỏ việc thì có được thanh toán tiền lương ?

>> Xem thêm:  Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?

4. Tư vấn cho người lao động nghỉ việc đúng theo luật định ?

Xin chào luật sư! Kính mong Luật sư tư vấn giúp em vấn đề sau : Công ty em là công ty 100% vốn Nhật bản, đòi hỏi tiêu chí làm việc phải nghiêm chỉnh, yêu cầu chất lượng sản phẩm rất chặt chẽ. Trong quá trình làm việc, có 2 công nhân đã : Cố tình không rót đủ dung dịch và người cân kiểm tra trong lượng cũng cố tình cho sản phẩm này đi qua.

Khi hỏi tại sao làm như vậy: 2 người này mới nói là đùa giỡn, thử xem người kiểm phẩm có phát hiện được không? Số lượng là 1 chai. Khi đó người kiểm phẩm đã phát hiện, và loại chai này ra. Chưa có thiệt hại gì thêm. Nhưng mấy sếp người Nhật họ rất sợ vấn đề này, nếu có 1 sản phẩm lỗi sang tới thị trường Nhật, là họ bị thiệt hại lớn lắm.

Vì vậy, họ muốn cho 2 công nhân này nghỉ việc để tránh xảy ra trường hợp tương tự. Như vậy công ty em có thể áp dụng Điều 126 bộ luật lao đông được không ạ? Nếu không thì có cách nào để cho 2 công nhân này nghỉ việc mà không vi phạm luật lao động không ạ ?

Rất mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn !

Tư vấn cho người lao động nghỉ việc đúng theo luật định?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi : 1900.6162

Trả lời:

Dựa theo thông tin bạn cung cấp, Công ty bạn muốn sa thải 2 người công nhân theo yêu cầu của sếp người Nhật. Và bạn muốn sa thải theo Điều 125 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Xét thấy , Trong quá trình làm việc, có 2 công nhân đã Cố tình không rót đủ dung dịch và người cân kiểm tra trong lượng cũng cố tình cho sản phẩm này đi qua. 2 người công nhân mới nói là đùa giỡn, thử xem người kiểm phẩm có phát hiện được sai sót không. Số lượng là 1 chai. Khi đó người kiểm phẩm đã phát hiện, và loại chai này ra. Chưa có thiệt hại gì thêm. Khi dựa trên Điều 125 BLLĐ 2019 để áp dụng với 2 người công nhân này thì chưa thỏa đáng vì hành vi của họ chưa gây nghiêm trọng đến tài sản của Công ty và không thuộc những hành vi khác quy định tại Điều này nên khi áp dụng Điều này không đúng thì Công ty bạn sẽ có thể bị khởi kiện từ chính người lao động này vì sa thải sai quy định của pháp luật. Để sa thải đúng quy định thì Công ty phải chứng minh được lỗi là của người lao động một cách khách quan, chính xác thông qua cuộc họp xử lý vi phạm pháp luật giữa người lao động và ban chấp hành công đoàn cơ sở. Biên bản cuộc họp này sẽ có chữ ký của người lao động vi phạm, công đoàn cơ sở, người đại diện doanh nghiệp.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

5. Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi nghỉ việc ?

Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi nghỉ việc? Đây là câu hỏi được mọi người lao động quan tâm, nhằm giải đáp cho thắc mắc chung của người lao động, chúng tôi xin thống kê một số quyền lợi mà người lao động được nhận khi hợp đồng lao động chấm dứt như sau:

Luật sư tư vấn:

Khi hợp đồng lao động chấm dứt thì người lao động sẽ được hưởng một số khoản trợ cấp do người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm, trung tâm việc làm chi trả, cụ thể như sau:

1. Khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả:

Người lao động nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng vào một trong các trường hợp sau: (theo điều 36 Bộ luật lao động năm 2019)

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc: mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp nửa tháng tiền lương.

Trợ cấp mất việc làm: Người sử dụng lao động trả cho người lao động bị mất việc làm khi hợp đồng lao động bị chấm dứt do người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức hưởng trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Để hưởng một trong hai khoản trợ cấp này thì người lao động có thể chủ động yêu cầu phía công ty. Theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động để thanh toán khoản trợ cấp cho người lao động.

2. Trợ cấp thất nghiệp do Trung tâm dịch vụ việc làm tiến hành chi trả

Theo quy định của Luật việc làm năm 2013 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau (điều 49)

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:...

Khi đáp ứng các điều kiện trên, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hồ sơ gồm có:

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: quyết định thôi việc; quyết định sa thải...
3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Bảo hiểm xã hội một lần do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả:

Bảo hiểm xã hội một lần được trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động sau một năm không tham gia bảo hiểm xã hội và có dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ nộp để hưởng bảo hiểm một lần gồm có:

1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu 14-HSB)

2. Sổ bảo hiểm xã hội

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần: được tính dựa trên số năm đóng và bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong toàn bộ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể theo tỷ lệ sau:

1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, trường hợp khách hàng cần hỗ trợ tư vấn thêm về các khoản trợ cấp trên có thể liên hệ đến tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ cụ thể.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hậu quả của việc nghỉ ngang (đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật) của người lao động như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm Quỹ bảo hiểm xã hội là gì?

Trả lời:

 Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

Câu hỏi: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là như thế nào?

Trả lời:

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi: Thân nhân là như thế nào?

Trả lời:

Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.