1. Các mức phạt vi phạm trong hợp đồng xây dựng?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trong hợp đồng về việc giao nhận thực hiện công tác thi công của công ty tôi có điều khoản bên dưới, Luật sư cho tôi hỏi điều khoản cũng như các mức phạt vi phạm hợp đồng có phù hợp với quy định của pháp luật xây dựng không?

Hợp đồng này là hợp đồng giao khoán không có ghi giá trị cụ thể của hợp đồng.

Phạt hợp đồng:

1. Phạt do chậm tiến độ thi công: Nếu bên B’ hoàn thành công trình trễ hạn hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị các hình thức phạt từ công ty như sau:

- Nộp phạt đủ 100% theo mức mà Bên A phạt công ty chậm tiến độ.

- Phạt thêm 10% chi phí chung trong hồ sơ quyết toán được duyệt nếu trễ hẹn tiến độ từ 7 đến 15 ngày; phạt 20% chi phí chung trong hồ sơ quyết toán được duyệt nếu trễ hẹn tiến độ từ 16 đến 30 ngày; Phạt 40% chi phí chung trong hồ sơ quyết toán được duyệt nếu trễ hẹn tiến độ từ 31 đến 60 ngày.

- Nếu Bên B’ trễ hạn Hợp đồng trên 60 ngày mà không có lý do chính đáng thì công ty sẽ đơn phương chấm dứt Hợp đồng với bên B’. Mọi thiệt hại do việc chấm dứt hợp đồng, bên B’ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật hiện hành.

2. Phạt do thi công kém chất lượng: Nếu bên B’ thi công công trình kém chất lượng thì phải làm lại cho đúng. Ngoài ra, Đội thi công sẽ bị các hình thức phạt từ công ty như sau:

- Nộp phạt đủ 100% theo mức mà Bên A phạt công ty do vi phạm chất lượng thi công.

- Phạt 10% chi phí chung trong hồ sơ quyết toán được duyệt nếu bên B’ vi phạm chất lượng công trình lần thứ nhất, bị cán bộ kỹ thuật nhắc nhở trong Nhật ký công trình và lập biên bản báo cáo phòng kỹ thuật.

- Phạt 20% chi phí chung trong hồ sơ quyết toán được duyệt nếu bên B’ vi phạm chất lượng công trình lần thứ hai, bị cán bộ kỹ thuật nhắc nhở trong Nhật ký công trình và lập biên bản báo cáo phòng kỹ thuật (hình thức này cũng được áp dụng trong trường hợp công ty nhận được Công văn than phiền về chất lượng công trình của bên A lần thứ nhất).

- Phạt 40% chi phí chung trong hồ sơ quyết toán được duyệt nếu bên B’ vi phạm chất lượng công trình lần thứ ba, bị cán bộ kỹ thuật nhắc nhở trong Nhật ký công trình và lập biên bản báo cáo phòng kỹ thuật (hình thức này cũng được áp dụng trong trường hợp công ty nhận được Công văn than phiền về chất lượng công trình của bên A lần thứ hai). Nếu bên B’ vi phạm chất lượng thi công quá 3 lần hoặc công ty nhận được Công văn than phiền về chất lượng công trình của bên A quá 2 lần thì công ty sẽ đơn phương chấm dứt Hợp đồng với bên B’. Mọi thiệt hại do việc chấm dứt hợp đồng, Bên B’ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật hiện hành.

3. Phạt do không đảm bảo công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trên công trường: Nếu bên B’ không thực hiện đúng quy chế về An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trên công trường thì sẽ bị các hình thức phạt sau:

- Phải hoàn toàn chiu trách nhiệm trước pháp luật, trước công ty do các hành vi không tuân thủ các quy định về An toàn vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ trên công trường.

- Nộp phạt đủ 100% theo mức mà các Cơ quan chức năng phạt công ty do vi phạm về an toàn vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ trên công trường. - Phạt 10% chi phí chung trong Hồ sơ quyết toán được duyệt nếu bên B’ bị Hội đồng bảo hộ lao động nhắc nhở trong Nhật ký công trình lần thứ hai và lập biên bản.

Các mức phạt vi phạm trong hợp đồng xây dựng?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội có quy định về thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: “Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.”

Vì bạn không nói rõ hợp đồng xây dựng giữa các bên có phải công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước hay không nên nếu công trình đó thuộc trường hợp này thì sẽ áp dụng quy định tại Điều 146. Theo đó, mức phạt trong hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Nghĩa là việc phạt vi phạm hợp đồng do bên A và bên B tuy quy định là 10%, 20%,... nhưng để biết có hợp pháp không còn phải phụ thuôc vào giá trị hợp đồng bị vi phạm mới xác định được.

Còn nếu đây là công trình xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì áp dụng quy định tại Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm

1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Đối với hợp đồng dân sự thì mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự do thỏa thuận (không bị khống chế mức tối đa).

>> Xem thêm:  Người dân tự xây dựng nhà có phải đóng thuế xây dựng hay không?

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê! Bên tôi là cá nhân có ký hợp đồng thuê một công ty A để xây dựng. Hiện tại, công trình đã hoàn thành được một nửa, tôi đã thanh toán cho họ một phần tiền. Tuy nhiên, công ty A lại không tiếp tục xây dựng nữa, cũng không liên hệ gì với bên tôi. Tôi muốn chấm dứt hợp đồng với công ty A này và ký kết với một đơn vị khác để tiếp tục hoàn thành công trình. Vậy tôi có được phép làm như thế không và nghĩa vụ của tôi như thế nào với công ty A?
Trân trọng cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo thông tin mà bạn cung cấp, nếu bên công ty A sau khi thực hiện được một nửa phần công việc thì không tiến hành tiếp hoạt động xây dựng nữa. Theo quy định tại Điều 428 Bộ Luật Dân sự 2015:

"Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng."

Do đó, để biết chính xác hành vị của bên A có phải là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trên hợp đồng hay không, bạn cần pahri căn cứ vào quy định về quyền và nghĩa vụ trên hợp đồng của hai bên. Trong trường hợp bên A có vi phạm về tiến độ, thời gian hoàn thành,...quy định trên hợp đồng thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải báo trước cho bên A.

Các phần công việc mà bên A đã thực hiện xong thì bên bạn có nghĩa vụ thanh toán theo quy định.

Do việc bên A không còn liên lạc hay đến địa điểm làm việc đã thỏa thuận với bên bạn, do đó bạn có thể gửi thông báo đơn phương chấm dứt về địa chỉ trụ sở của bên A trên hợp đồng.

>> Xem thêm:  Hỏi về về khởi kiện chủ đầu tư về việc không trả tiền đã đóng trước khi hủy hợp đồng?

3. Hợp đồng xây dựng tương tự trong đấu thầu là gì ?

Thưa luật sư, tôi có vấn đề như sau muốn trình bày với Luật sư: Tôi đáng tham gia một gói thầu xây lắp. Tôi xin hỏi, hợp đồng tương tự theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì nhà thầu có được lấy hợp đồng xây dựng với nhà dân không ?
Xin cảm ơn.

Hợp đồng xây dựng tương tự trong đấu thầu là gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật xây dựng, nhà ở trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo hướng dẫn của Thông tư số 03/2014/TT-BKHDT quy định về hợp đồng tương tự như sau:

Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện toàn bộ, trong đó công việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm:
- Tương tự về bản chất và độ phức tạp: có cùng loại và cấp công trình tương tự hoặc cao hơn cấp công trình yêu cầu cho gói thầu này theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với các công việc đặc thù, có thể chỉ yêu cầu nhà thầu phải có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các hạng mục chính của gói thầu;
- Tương tự về quy mô công việc: có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét;
(hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét, quy mô mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét thì được đánh giá là một hợp đồng xây lắp tương tự).
- Trường hợp trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét.
Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị phần công việc xây lắp của hợp đồng trong khoảng 50% - 70% giá trị phần công việc xây lắp của gói thầu đang xét, đồng thời vẫn phải yêu cầu nhà thầu bảo đảm có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các hạng mục chính của gói thầu.
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà có thể yêu cầu tương tự về điều kiện hiện trường.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn cần phải xét xem hợp đồng tương tự của bạn có đáp ứng được những yêu cầu trên để làm hồ sơ tương tự theo yêu cầu của nhà đầu tư hay không.

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc ?

4. Vấn đề thay đổi giá trong Hợp đồng xây dựng so với Biên bản thương thảo Hợp đồng và hồ sơ trúng thầu ?

Thưa luật sư, công ty tôi có tổ chức đấu thầu một dự án xây dựng. Sau khi đã thương thảo hợp đồng và thống nhất giá, lập biên bản thương thảo với đơn vị trúng thầu "thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt thiết bị" thì sau 1 tuần, đơn vị tư vấn gửi văn bản kiến nghị thay đổi một số hạng mục liên quan đến điều chỉnh kỹ thuật.

Điều này dẫn đến giá hợp đồng giảm so với trong nội dung biên bản thương thảo ban đầu. Đơn vị trúng thầu cũng đồng ý với thay đổi này. Vậy chúng tôi có thể đưa giá mới vào hợp đồng sắp ký kết hay không hay vẫn phải lập hợp đồng theo giá cũ và làm phụ lục điều chỉnh giá hợp đồng kèm theo ?

Cám ơn luật sư.

Hỏi về việc thay đổi giá trong Hợp đồng xây dựng so với Biên bản thương thảo Hợp đồng và hồ sơ trúng thầu ?

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp, có thể xác định trường hợp này hai bên vẫn trong thời gian "thương thảo hợp đồng" (thời gian này chỉ kết thúc khi các bên đã thực hiện ký kết hợp đồng hoặc tuyên bố thương thảo không thành công). Theo đó bạn hoàn toàn có thể tiếp tục thực hiện việc thương thảo hợp đồng.

Căn cứ quy định tại khoản 3 điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu Thầu về lựa chọn nhà thầu, ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định về nguyên tắc thương thảo hợp đồng như sau:

Điều 19. Thương thảo hợp đồng

3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;

c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
Theo quy định này thì trong quá trình thương thảo các bên không được làm thay đổi "đơn giá" dự thầu và không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp mà bạn nêu trên thì điều này có nghĩa bạn được thương thảo giá của hợp đồng miễn là không trái với nguyên tắc trên và đáp ứng các yêu cầu khác được quy định tại điều 19 nghị định 63/2014/NĐ-CP. Ở trường hợp này bạn cần thực hiện việc lập biên bản sửa đổi bổ sung nội dung biên bản thương thảo ban đầu hoặc lập lại một biên bản thương thảo mới có xác nhận của các bên cùng quyết định hủy bỏ biên bản thương thảo ban đầu, sau đó bạn có thể đưa giá mới vào hợp đồng sắp ký kết.

5. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số................/HĐ-XD

Hôm nay, ngày….. tháng ……năm……. tại…………………………………… chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

- Tên đơn vị:......................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................................................................

- Họ tên, chức vụ người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): ...............................................

- Điện thoại:…………………..; Fax:..................; Email:........................................................(nếu có)

- Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:............................

- Mã số thuế:...... ...............................................................................................................................

- Thành lập theo quyết định số: ………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày .... tháng .... năm

- Theo văn bản ủy quyền số.......................................................................................................(nếu có)

2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

- Tên đơn vị:.................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:......................................................................................................................

- Họ tên, chức vụ người đại diện ( hoặc người được uỷ quyền ): ...................................................

- Điện thoại:…………………..; Fax:.......................; Email:........................................................(nếu có)

- Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:............................

- Mã số thuế:...... ...........................................................................................................................

- Thành lập theo quyết định số: …………..(hoặc đăng ký kinh doanh) cấp ngày .... tháng .... năm ..

- Theo văn bản ủy quyền số....................................................................................................(nếu có)

- Chứng chỉ năng lực hành nghề số:... …………………..do.. …………….cấp ngày... tháng... năm..

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:

Phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:

Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án. Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1. Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;

+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

- Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

Điều 5. Bảo hành công trình:

5.1. Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu thi công xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư (không ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc biệt, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);

5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:

- Bên B (nhà thầu thi công XD và nhà thầu cung ứng thiết bị CT) có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư theo mức: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn không ít hơn 24 tháng; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình có thời hạn không ít hơn 12 tháng;

- Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

- Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành do hai bên thoả thuận.

Điều 6. Giá trị hợp đồng:

- Giá hợp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hợp đồng

- Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc lập quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thoả thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng

Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể

6.1. Giá trị hợp đồng phần: ....................................(chi tiết tại phụ lục của HĐ):...................... đ

6.2. Giá trị hợp đồng phần: .........................(chi tiết tại phụ lục của HĐ):.................................... đ

6.3. Giá trị hợp đồng phần: ...............................(chi tiết tại phụ lục của HĐ):................................ đ

Tổng giá trị hợp đồng: .............................................................................................................. đồng

(Chi tiết từng phần được thể hiện cụ thể ở các phụ lục kèm theo của HĐ)

Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

- Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

- Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;

- Nếu khối lượng công việc thay đổi ( tăng hoặc giảm ) so với hợp đồng lớn hơn 20% thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b. Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, ... và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 7. Thanh toán hợp đồng:

7.1. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.

7.2. Thanh toán hợp đồng:

- Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức thanh toán theo thời gian hoặc theo giai đoạn hoàn thành trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành và mức giá đã ký;

- Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt cho bên B.

Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, thanh toán khác quy định trong nước thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.

7.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

7.4. Đồng tiền thanh toán:

- Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp thanh toán với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận thanh toán bằng một loại ngoại tệ)

Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu.

- Bên nhận thầu phải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng bởi một tổ chức tín dụng có uy tín được bên giao thầu chấp nhận;

- Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá.... giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng;

- Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng thực hiện tương ứng;

Điều 9. Bảo hiểm:

Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành:

- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình

- Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

- Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

- Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Bất khả kháng:

11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,... và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam...

- Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

11.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

Điều 12. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng

12.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

- Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;

- Các trường hợp bất khả kháng.

- Các trường hơp khác do hai bên thảo thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

12.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

a. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;

b. Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;

c. Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;

Điều 13. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng:

13.1. Thưởng hợp đồng:

Nếu Bên B hoàn thành các nội dung công việc của hợp đồng theo đúng tiến độ tại điểm và chất lượng tại điểm của hợp đồng thì Bên A sẽ thưởng cho Bên B là: ....... giá trị hợp đồng (không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi)

13.2. Phạt hợp đồng:

- Bên B vi phạm về chất lượng phạt % giá trị hợp đồng bị vi phạm về chất lượng

- Bên B vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên A gây ra, Bên B sẽ chịu phạt % giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.

- Bên B vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng

Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định mức phạt, các bên có quyền thoả thuận về mức tiền phạt bằng tỷ lệ phần trăm giá trị phần hợp đồng bị vi phạm hoặc bằng một số tuyệt đối.

Tổng số mức phạt cho một hợp đồng không được vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên B

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên A

Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng:

Ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ là tiếng Việt là chính. Trường hợp phải sử dụng cả tiếng Anh thì văn bản thoả thuận của HĐ và các tài liệu của HĐ phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh và có giá trị pháp lý như nhau

Điều 17. Điều khoản chung

17.1. Các phụ lục sau là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này:

- Phụ lục 1: Thời gian và tiến độ thực hiện

- Phụ lục 2: Hồ sơ thiết kế, ...

- Phụ lục 3: tiến độ thanh toán

17.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

17.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

17.4. Hợp đồng làm thành 10 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 6 bản, Bên B giữ 4 bản;

17.5. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ... (theo sự thoả thuận của 2 bên)

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN BỘ TÀI CHÍNH

Chức vụ Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo như thế nào khi giáo viên xin nghỉ việc ?