1. Tư cách nhà thầu là gì?
Tư cách hợp lệ của nhà thầu và nhà đầu tư theo Điều 5 của Luật Đấu thầu 2013. Điều này cố định các điều kiện cần thiết để một tổ chức hoặc cá nhân được xem là có tư cách hợp lệ để tham gia vào các hoạt động đấu thầu và đầu tư tại Việt Nam. Tư cách hợp lệ là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và cạnh tranh trong các giao dịch công cộng và đầu tư tại Việt Nam
Điều 5 của Luật Đấu thầu 2013 quy định các điều kiện cần thiết để một cá nhân được coi là có tư cách hợp lệ để tham gia vào các hoạt động đấu thầu và đầu tư tại Việt Nam. Các điều kiện này bao gồm:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân.
-Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.
Những điều kiện này đảm bảo tính chuyên nghiệp và tư cách hợp lệ của cá nhân tham gia vào các hoạt động đấu thầu và đầu tư tại Việt Nam
Tư cách hợp lệ của nhà thầu và nhà đầu tư là điều quan trọng trong các hoạt động đấu thầu và đầu tư tại Việt Nam. Điều này đảm bảo tính chuyên nghiệp và tuân thủ các quy định pháp luật, cũng như tạo điều kiện công bằng cho tất cả các bên tham gia vào quá trình đấu thầu và đầu tư. Cả tổ chức và cá nhân đều phải tuân theo các quy định và điều kiện để đảm bảo tư cách hợp lệ của họ. Nếu có sự tham gia dưới dạng liên danh, việc có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên liên danh về trách nhiệm và quyền của họ là cần thiết để tạo sự rõ ràng và minh bạch trong quá trình tham gia đấu thầu và đầu tư
2. Hiểu thế nào về thuế nhà thầu?
Thuế nhà thầu là một loại thuế áp dụng cho nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi họ kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Đây là một khoản thuế đặc biệt áp dụng cho các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào các dự án xây dựng, đấu thầu, hoặc giao dịch kinh doanh tại Việt Nam.
Nhà thầu nước ngoài được xác định là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc là cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia vào các hoạt động thầu tại Việt Nam theo quy định của Luật Đấu thầu 2013.
Nhà thầu phụ nước ngoài là một phần của nhà thầu chính và tham gia vào thực hiện một phần công việc trong gói thầu theo hợp đồng ký kết với nhà thầu chính. Đặc biệt, nhà thầu phụ nước ngoài có thể tham gia vào việc thực hiện các công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất theo yêu cầu trong quy định của Luật Đấu thầu 2013
3. Đối tượng nào chịu thuế nhà thầu?
Quy định của Thông tư 103/2014/TT-BTC xác định những đối tượng nào sẽ phải nộp thuế nhà thầu. Cụ thể, các trường hợp sau đây sẽ áp dụng hướng dẫn của Thông tư này, trừ khi có quy định khác tại Điều 2 Chương I:
Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam, bất kể họ có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không, và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam, bất kể họ là người cư trú tại Việt Nam hay không. Các đối tượng này được gọi chung là "Nhà thầu nước ngoài" hoặc "Nhà thầu phụ nước ngoài". Điều kiện áp dụng là họ kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thông qua việc ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài và tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam dựa trên hợp đồng ký kết giữa họ và các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Điều này cũng bao gồm việc phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa dưới các điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms, trong đó người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam.
Tóm lại, nếu bạn là một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thông qua các hợp đồng, thỏa thuận hoặc việc cung cấp hàng hóa theo các điều kiện như đã nêu, bạn có thể phải nộp thuế nhà thầu theo quy định của Thông tư 103/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, để biết rõ hơn về nghĩa vụ thuế cụ thể và đảm bảo tuân thủ các quy định thuế hiện hành tại Việt Nam, bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền
4. Đối tượng nào không phải chịu thuế nhà thầu?
Những đối tượng không phải chịu thuế nhà thầu theo quy định Điều 2 của Thông tư 103/2014/TT-BTC bao gồm:
Tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo các quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, và Luật các Tổ chức tín dụng.
Tổ chức và cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa cho tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam mà không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức sau:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: Trong trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài, người bán chịu toàn bộ trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài. Ngược lại, người mua chịu toàn bộ trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nước ngoài về Việt Nam. Thậm chí, điều này bao gồm cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có điều khoản bảo hành, và trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan đều thuộc về người bán
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: Khi giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam, người bán chịu toàn bộ trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam. Ngược lại, người mua chịu toàn bộ trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng và vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu Việt Nam đến điểm đích. Điều này áp dụng cho cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có điều khoản bảo hành, và trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan đều thuộc về người bán
5. Nhà thầu phải đóng các loại thuế nào?
Nhà thầu phải đóng các loại thuế như sau, theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 103/2014/TT-BTC:
Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài, nếu là tổ chức kinh doanh, phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn được quy định trong Thông tư 103/2014/TT-BTC. Điều này đồng nghĩa với việc họ cần đóng thuế giá trị gia tăng cho các giao dịch thương mại và thuế thu nhập doanh nghiệp trên thu nhập doanh nghiệp mà họ kiếm được tại Việt Nam theo quy định thuế hiện hành
Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài, nếu là cá nhân nước ngoài kinh doanh, phải tuân theo nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo hướng dẫn quy định trong Thông tư 103/2014/TT-BTC đối với các giao dịch thương mại tại Việt Nam. Đồng thời, họ cũng cần thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập cá nhân mà họ kiếm được từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Điều này áp dụng cho cá nhân nước ngoài tham gia kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Thông tư và luật pháp liên quan
Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài phải thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Vậy, nhà thầu phải đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu họ là tổ chức kinh doanh, và thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu họ là cá nhân nước ngoài kinh doanh. Các khoản thuế và nghĩa vụ khác cũng cần tuân theo các quy định thuế và phí liên quan theo luật pháp hiện hành tại Việt Nam
Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, nội dung là toàn bộ những quy định liên quan đến các trường hợp không phải nộp thuế nhà thầu. Trường hợp nội dung gây nhầm lẫn, khó hiểu khách hàng có thể gọi lên tổng đài: 19006162 để được hỗ trợ