- 1. Chất thải nguy hại và sự phân định, phân loại chất thải nguy hại
- 2. Các trường hợp được cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- 3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- 3.1 Chủ thể thực hiện
- 3.2 Thẩm quyền giải quyết
- 3.3 Hồ sơ cần nộp
- 3.4 Quy trình giải quyết
- 4. Các trường hợp phải thu hồi Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Môi trường của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Môi trường, gọi: 1900 6162
NỘI DUNG YÊU CẦU
Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Đặng Minh Long, hiện tại đang ở Bình Dương. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:
Hiện tại, tôi đang là nhân viên của một công ty có hoạt động liên quan đến xử lý chất thải nguy hại. Vấn đề tôi đang không được rõ và muốn hỏi công ty liên quan đến việc công ty chúng tôi bị mất Giấy phép xử lý chất thải nguy hại vẫn đang còn thời hạn sử dụng thì có được cấp lại không? Có bao nhiêu trường hợp được quyền yêu cầu cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại và trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được thực hiện như thế nào?
Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 5 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 04 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu;
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Chất thải nguy hại và sự phân định, phân loại chất thải nguy hại
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
Chất thải nguy hại sẽ được quản lý theo mã và mã số quản lý chất thải nguy hại, ngoài ra để thể hiện rõ các mã số này thì chất thải nguy hại sẽ được thể hình dưới hình thức danh mục các chất thải nguy hại ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại.
Mã số quản lý Chất thải nguy hại là mã số của Sổ đăng ký chủ nguồn thải Chất thải nguy hại, Giấy phép xử lý Chất thải nguy hại hoặc Giấy phép quản lý Chất thải nguy hại (tên gọi chung cho Giấy phép hành nghề quản lý Chất thải nguy hại, Giấy phép hành nghề vận chuyển Chất thải nguy hại, Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy Chất thải nguy hại được cấp theo quy định có trước ngày Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại có hiệu lực thi hành).
Chất thải nguy hại được phân định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường (sau đây viết tắt là QCKTMT) về ngưỡng Chất thải nguy hại.
Chất thải nguy hại phải được chủ nguồn thải phân loại bắt đầu từ các thời điểm:
+) Khi đưa vào khu vực lưu giữ Chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh Chất thải nguy hại;
+) Khi chuyển giao Chất thải nguy hại đi xử lý bên ngoài cơ sở mà không đưa vào khu vực lưu giữ Chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh Chất thải nguy hại.
+Trường hợp Chất thải nguy hại được đưa vào tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở sau khi phát sinh thì dựa vào công nghệ, kỹ thuật hiện có, chủ nguồn thải Chất thải nguy hại được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại.
2. Các trường hợp được cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn;
b) Đổi từ giấy phép quản lý chất thải nguy hại đã được cấp theo các quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực;
c) Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng
3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
3.1 Chủ thể thực hiện
Chủ thể thực hiện nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại sẽ nộp trực tiếp hồ sơ hoặc qua bưu chính hoặc hình thức khác phù hợp đến cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
3.2 Thẩm quyền giải quyết
Thẩm quyền giải quyết hồ sơ cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền giải quyết trên phạm vi toàn quốc và có thể tham khảo lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ sở xử lý chất thải nguy hại khi cần thiết.
3.3 Hồ sơ cần nộp
Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:
+) Đơn đăng ký theo quy định tại Phụ lục 5 (A.2) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại;
A2. Mẫu Đơn đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH
| ...........(1)........... _______
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
....., ngày ... tháng ... năm ...... |
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI GIẤY PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Kính gửi: (tên cơ quan cấp phép)
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
Địa chỉ văn phòng:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ngày cấp: nơi cấp:
Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngày cấp: nơi cấp:
Mã số QLCTNH hiện có:
Giấy phép quản lý CTNH hoặc xử lý CTNH có giá trị đến ngày:
Tên người liên hệ (trong quá trình tiến hành thủ tục):
Đề nghị cấp lại Giấy phép xử lý CTNH với lý do sau:
1.……………………….
2………………………..
Tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Cơ quan xem xét hồ sơ và cấp lại Giấy phép xử lý CTNH.
...................(2)....................
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
Hồ sơ kèm theo:
1………..
2………..
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH;
(2) Người có thẩm quyền ký của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH.
+) Các báo cáo, bản sao các biên bản, kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 (B.2) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại.
1. Báo cáo việc thực hiện các chương trình, kế hoạch đã lập trong Bộ hồ sơ đăng ký (trong thời gian 01 năm trước thời điểm đăng ký cấp gia hạn hoặc điều chỉnh; trừ trường hợp đăng ký cấp lại trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp phép gần nhất thì không phải báo cáo), bao gồm:
1.1. Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
1.2. Thực hiện chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải
1.3. Thực hiện kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe
1.4. Thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố
1.5. Thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ hàng năm
2. Bản sao tất cả các Biên bản thanh tra, kiểm tra các văn bản kết luận, xử lý vi phạm (nếu có) liên quan của các cơ quan có thẩm quyền (trong thời gian 03 năm trước thời điểm đăng ký cấp gia hạn hoặc cấp điều chỉnh).
Số lượng hồ sơ cần nộp để đề nghị cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: 01 (một) bộ hồ sơ.
3.4 Quy trình giải quyết
Quy trình giải quyết hồ sơ cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:
Bước 1: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại sẽ nộp trực tiếp hồ sơ hoặc qua bưu chính hoặc hình thức khác phù hợp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để được giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
Lưu ý: Thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại chậm nhất là 03 (ba) tháng trước ngày Giấy phép hết hạn hoặc trong thời gian 01 (một) tháng kể từ ngày phát hiện Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;
Bước 2: Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định, cơ quan cấp phép cấp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Trường hợp cần thiết, cơ quan cấp phép lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo quy địnhvà tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở.
Kết quả điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế Giấy phép bị mất trước đó.
Lưu ý: Trường hợp có sự thay đổi, bổ sung thì hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định về điều chỉnh giấy phép theo quy định; trường hợp cấp lại theo quy định khi có thay đổi, bổ sung thì hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định về điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
4. Các trường hợp phải thu hồi Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Môi trường - Công ty luật Minh Khuê